Mã sản phẩm
TTHGM04379
Danh mục
Thuốc tiêu hoá & gan mật
Trạng thái kho
Còn hàng
Hạn sử dụng
36 tháng
Chỉ định
Thuốc Buscopan 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Giảm co thắt cơ trơn đường sinh dục - tiết niệu hoặc đường tiêu hoá. Điều trị triệu chứng hội chứng ruột kích thích.
Dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc chống co thắt. Mã ATC: A03BB01.
Buscopan thể hiện tác dụng chống co thắt trên cơ trơn đường tiêu hóa, đường mật và đường dục - niệu. Như một dẫn xuất amoni bậc bốn, hyoscin butylbromid không vào hệ thần kinh trung ương. Do đó, tác dụng phụ kháng cholinergic trên hệ thần kinh trung ương không xuất hiện.
Tác dụng kháng cholinergic ngoại biên là kết quả của sự ức chế hạch trong phạm vi thành nội tạng cũng như tác dụng kháng muscarinic.
Dược động học
Hấp thu
Là một hợp chất amoni bậc 4, hyoscin butylbromid phân cực mạnh và vì vậy chỉ hấp thu một phần sau khi dùng đường uống (8%) hoặc đường trực tràng (3%). Sau khi uống liều đơn từ 20 mg - 400 mg hyoscin butylbromid, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình trong khoảng 0,11 ng/mL – 2,04 ng/mL đạt được sau khoảng 2 giờ. Với cùng khoảng liều, giá trị AUC0-tz trung bình thay đổi từ 0,37 - 10,7 ng.giờ/mL. Trung vị của sinh khả dụng tuyệt đối của các dạng bào chế khác nhau như viên nén bao, viên đạn, dung dịch uống chứa 100 mg hyoscin butylbromid là dưới 1%.
Phân bố
Do ái lực cao với thụ thể muscarinic và nicotinic, hyoscin butylbromid phân bố chủ yếu tại cơ trơn của bụng và vùng chậu cũng như hạch trong thành các cơ quan ở bụng. Gắn kết protein huyết tương (albumin) của hyoscin butylbromid khoảng 4,4%. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy hyoscin butylbromid không qua hàng rào máu - não, tuy nhiên không có sẵn dữ liệu lâm sàng về tác dụng này. In vitro, hyoscinda butylbromid (1 mM) được ghi nhận là có tương tác với sự vận chuyển choline (1,4 nM) ở tế bào biểu mô nhau thai người.
Chuyển hoá và thải trừ
Sau khi dùng đường uống liều đơn trong khoảng liều 100 mg - 400 mg, thời gian bán thải cuối từ 6,2 đến 10,6 giờ. Đường chuyển hoá chính là thuỷ phân liên kết ester. Hyoscin butylbromid dùng đường uống được thải trừ qua phân và nước tiểu. Các nghiên cứu trên người cho thấy 2-5% liều phóng xạ được thải trừ qua thận sau khi dùng đường uống và 0,7 - 1,6% sau khi dùng đường trực tràng. Khoảng 90% chất phóng xạ tìm lại được trong phân sau khi dùng đường uống. Bài tiết qua nước tiểu của hyoscin butylbromid là dưới 0,1 % liều. Sau các liều đường uống từ 100 đến 400 mg, thanh thải biểu kiến trung bình trong khoảng 881 đến 1420 L/phút, trong khi đó thể tích phân bố tương ứng của cùng khoảng liều thay đổi từ 6,13 đến 11,3 x 105 L nhiều khả năng là do khả dụng toàn phần rất thấp.
Cách dùng
Chỉ dùng viên nén Buscopan 10 mg đường uống. Nên nuốt nguyên viên nén Buscopan 10 mg với đủ nước.
Liều dùng
Người lớn: 2 viên x 4 lần/ngày. Đối với điều trị triệu chứng hội chứng ruột kích thích, liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên x 3 lần/ngày. Có thể tăng liều lên 2 viên x 4 lần/ngày nếu cần thiết.
Trẻ từ 6 - 12 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày.
Chưa có thông tin đặc hiệu về sử dụng thuốc và cho người cao tuổi. Các thử nghiệm lâm sàng có bao gồm bệnh nhân trên 65 tuổi và không ghi nhận tác dụng phụ điển hình nào trên nhóm bệnh nhân này.
Không nên dùng viên nén Buscopan 10 mg hàng ngày hoặc kéo dài khi đau bụng mà không kiếm tìm nguyên nhân.
Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Chưa ghi nhận được những dấu hiệu ngộ độc nghiêm trọng ở người trong trường hợp quá liều cấp tính. Trong trường hợp quá liều, tác dụng kháng cholinergic chẳng hạn bí tiểu, khô miệng, da đỏ ửng, nhịp nhanh, ức chế nhu động đường tiêu hoá, rối loạn thị lực thoáng qua có thể xảy ra và nhịp thở kiểu Cheynes-Stokes cũng đã được báo cáo.
Điều trị
Trong trường hợp ngộ độc đường uống, nên rửa ruột bằng than hoạt tính tiếp nối bởi magnesi sulfat (15%).
Các triệu chứng quá liều Buscopan đáp ứng với thuốc kích thích thần kinh phó giao cảm. Nên sử dụng pilocarpin tại chỗ cho bệnh nhân tăng nhãn áp. Nên điều trị các biến chứng tim mạch theo nguyên tắc điều trị thông thường. Trong trường hợp liệt hô hấp: nên cân nhắc đặt nội khí quản, thông khí nhân tạo. Có thể cần đặt ống thông trong trường hợp bí tiểu. Nên bổ sung các biện pháp điều trị hỗ trợ khi cần.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.