Mã sản phẩm
TBV62907
Danh mục
Thuốc bổ & vitamin
Trạng thái kho
Còn hàng
Hạn sử dụng
24 tháng
Thiamine 15mg, Riboflavin 15mg, Pyridoxine 10mg, Cyanocobalamin 0.01mg, Nicotinamide 50mg, Benzyl Benzoate, Aspartame, Biotin 0.15mg, Sodium bicarbonate, Sorbitol, Pantothenic acid 23mg, Magnesium hydroxide 100mg, Dehydroascorbic Acid 1000mg, Calcium Carbonate 100mg
Chỉ định
Thuốc Bicimax được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Bổ sung trong các tình trạng thiếu các vitamin nhóm B, vitamin C, calcium và magnesium: Như khi bị stress kéo dài, nhiễm trùng kéo dài và sốt, bệnh lý đường ruột, cắt dạ dày, nghiện rượu...
Dược lực học
Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrat. Thiếu hụt vitamin B1 gây bệnh beri-beri và hội chứng bệnh não Wernicke. Các cơ quan chính bị ảnh hưởng do thiếu hụt vitamin B1 là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và hệ tiêu hóa.
Vitamin B2 được phosphoryl hóa thành flavin mononucleotid và flavin adenin dinucleotid là các co-enzym trong chuỗi hô hấp và phản ứng phosphoryl oxy hóa. Thiếu hụt vitamin B2 gây ra các triệu chứng ở mắt cũng như các tổn thương ở môi và khóe miệng.
Vitamin B6 được biến đổi nhanh thành các co-enzym pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa protein. Những trẻ thiếu vitamin B6 sẽ có khả năng bị co giật và thiếu máu nhược sắc.
Vitamin B12 cần thiết cho quá trình tổng hợp nucleoprotein và myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng và duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường. Thiếu hụt vitamin B12 dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, tổn thương hệ tiêu hóa và hệ thần kinh mà khởi đầu là bất hoạt việc tạo myelin và tiếp theo là thoái hóa dần sợi trục thần kinh và đầu dây thần kinh.
Chức năng sinh hóa của vitamin B3 như NAD và NADP (nicotinamid adenin dinucleotid phosphat) bao gồm thoái hóa và tổng hợp các acid béo, carbohydrat và các amino acid cũng như vận chuyển hydro. Thiếu hụt vitamin B3 gây bệnh pellagra và những thay đổi ở hệ thần kinh.
Vitamin B5 được kết hợp vào co-enzym A và tham gia vào các con đường chuyển hóa liên quan đến quá trình acetyl hóa bao gồm giải độc các phân tử thuốc và sinh tổng hợp cholesterol, các hormon steroid, mucopolysaccharid và acetylcholin. Co-enzym A có chức năng quan trọng trong quá trình chuyển hóa lipid.
Vitamin B8 là một co-enzym cho phản ứng carboxyl hóa trong quá trình chuyển hóa protein và carbohydrat.
Vitamin C cần cho sự tạo thành collagen và tu sửa mô. Thiếu hụt vitamin C gây nên bệnh scorbut. Chủ yếu ảnh hưởng đến cấu trúc của collagen và các thương tổn tiến triển ở xương và các mạch máu.
Calcium là một chất điện giải thiết yếu của cơ thể. Nó liên quan đẽn việc duy trì chức năng bình thường của cơ và thần kinh và cần thiết đối với chức năng bình thường của tim và sự đông máu.
Calcium được tìm thấy chủ yếu ở xương và răng. Thiếu calci dẫn đến còi xương, nhuyễn xương ở trẻ em và loãng xương ở người lớn tuổi.
Magnesium cần thiết cho việc thực hiện chức năng riêng biệt của hơn 300 enzym, bao gồm một số loại trong quá trình phân giải glucose và trong chu trình Krebs, men adenyl cyclase tạo CAMP và những phản ứng của các men phosphatase khác nhau trong tổng hợp protein và acid nucleic. Magnesium còn cần thiết cho sự dẫn truyền và hoạt động thần kinh cơ, sự khoáng hóa của xương và chức năng của hormon cận giáp.
Dược động học
Vitamin B1 được hấp thu qua đường tiêu hóa và phân bố nhiều trong hầu hết các mô cơ thể. Lượng vượt quá nhu cầu của cơ thể không được dự trữ mà được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc các chất chuyển hóa của vitamin B1.
Vitamin B2 được hấp thu qua đường tiêu hóa và vào vòng tuần hoàn gắn kết với protein huyết tương. Thuốc được phân bố rộng khắp. Một lượng nhỏ được dự trữ và lượng dư thừa được thải trừ qua nước tiểu.
Vitamin B6 được hấp thu qua đường tiêu hóa và biến đổi thành dạng pyridoxal phosphat có hoạt tính được gắn kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng acid 4-pyridoxic.
Vitamin B12 được hấp thu qua đường tiêu hóa và được gắn kết nhiều với các protein huyết tương chuyên biệt. Vitamin B12 được hấp thu bởi niêm mạc ruột và được giữ ở đó 2 - 3 giờ. Vitamin B12 được dự trữ trong gan, bài tiết vào mật và trải qua chu trình gan ruột. Một phần liều dùng được thải trừ qua nước tiểu gần như trong vòng 8 giờ đầu.
Vitamin B3 được hấp thu qua đường tiêu hóa, phân bố nhiều trong các mô cơ thể và có thời gian bán thải ngắn.
Vitamin B5 được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và phân bố nhiều trong các mô cơ thể. Khoảng 70% vitamin B5 được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu và 30% được bài tiết qua phân.
Sau khi hấp thu, vitamin B8 được dự trữ trong gan, thận và tụy.
Vitamin C được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và phân bố nhiều trong các mô cơ thể. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể sẽ được thải trừ nhanh chóng qua nước tiểu.
Trong quá trình hòa tan, muối calcium chứa trong Bicimax được biến đổi thành calcium citrate. Calcium citrate được hấp thu tốt, khoảng 30 - 40% liều dùng. Calcium được đào thải qua nước tiểu và phân và được tiết ra mồ hôi.
Sau khi uống, khoảng 1/3 magnesium được hấp thu từ ruột non và ngay cả các muối magnesium tan nhìn chung cũng được hấp thu rất chậm.
Khoảng 25 - 30% magnesium liên kết với protein trong huyết tương. Muối magnesium dùng đường uống được thải trừ qua nước tiểu (lượng được hấp thu) và qua phân (lượng không được hấp thu). Một lượng nhỏ được phân bố vào sữa mẹ. Magnesium qua được nhau thai.
Cách dùng
Bicimax được dùng bằng đường uống. Hòa tan viên sủi trong khoảng 200 ml nước.
Liều dùng
Bicimax dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.
Liều thường dùng: Uống 1 viên/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.