Mã sản phẩm
CXK85443
Danh mục
Cơ - xương - khớp
Trạng thái kho
Còn hàng
Hạn sử dụng
36 tháng
Chỉ định
Thuốc Poncityl 500 chỉ định điều trị triệu chứng đau từ nhẹ tới vừa gặp trong các trường hợp:
Điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, đau vừa đến nhẹ bao gồm đau cơ bắp, đau răng, đau đầu, đau hậu phẫu và sau khi sinh.
Rong kinh (do các nguyên nhân rối loạn chức năng và sử dụng vòng tránh thai (IUD) khi các bệnh lý vùng chậu khác được loại trừ) và đau bụng kinh nguyên phát.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid.
Mã ATC: M01AG01.
Acid mefenamic, dẫn xuất của acid anthranilic, có tác dụng giảm đau, kháng viêm và hạ sốt.
Cơ chế hoạt động của acid mefenamic, giống như các NSAID khác, không được hiểu đầy đủ nhưng liên quan đến việc ức chế cyclooxygenase (COX-1 và COX-2).
Acid mefenamic là một chất ức chế mạnh mẽ sự tổng hợp prostaglandin in vitro. Nồng độ acid mefenamic đạt được trong suốt quá trình điều trị đã tạo ra các ảnh hưởng in vivo.
Prostaglandin làm nhạy cảm các dây thần kinh cảm giác và tăng cường hoạt động của bradykinin như trong việc gây đau ở động vật. Prostaglandin là chất trung gian gây nên viêm.
Do acid mefenamic là chất ức chế tổng hợp prostaglandin nên cơ chế hoạt động của nó có thể là do sự giảm prostaglandin trong những mô ngoại vi.
Dược động học
Sau khi uống, acid mefenamic được hấp thu nhanh chóng và thải trừ qua phân và nước tiểu.
Thời gian bán thải của acid mefenamic khoảng 2 – 4 giờ. Ở người trưởng thành, sau khi uống liều 1g, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt khoảng 10 mg/lít sau 2 giờ.
Acid mefenamic được chuyển hóa chủ yếu bởi men CYP2C9 ở gan, đầu tiên thành acid 3-hydroxymethylmefenamic (chất chuyển hóa I), sau đó thành acid 3-carboxymefenamic (chất chuyển hóa II). Sau đó cả 2 chất liên hợp với glucuronid.
Khoảng 50% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu. Ở gan, khoảng 6% ở dạng nguyên vẹn, 25% dưới dạng chất chuyển hóa I, 21% dưới dạng chất chuyển hóa II.
Cách dùng
Thuốc Poncityl 500 nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng
Liều đề nghị:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
Người cao tuổi: Liều như người lớn.
Trẻ em dưới 12 tuổi được khuyến cáo nên sử dụng acid mefenamic dạng hỗn dịch (50mg/5ml).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều:
Các triệu chứng có thể xảy ra khi quá liều gồm: Đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, ít khi tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, ù tai, ngất xỉu, thỉnh thoảng co giật (acid mefenamic có xu hướng gây ra co giật khi quá liều).
Trong trường hợp ngộ độc cấp, suy thận và tổn thương gan có thể xảy ra.
Cách xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị theo triệu chứng và hỗ trợ.
Trong vòng một giờ sau khi sử dụng quá liều, uống một lượng than hoạt nên được xem xét.
Ở người lớn, rửa dạ dày nên được xem xét trong vòng một giờ sau khi sử dụng quá liều.
Chức năng thận và gan nên được theo dõi chặt chẽ.
Bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ ít nhất bốn giờ sau khi sử dụng quá liều.
Có thể dùng diazepam tiêm tĩnh mạch để điều trị các cơn co giật.
Các biện pháp xử trí khác tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Thẩm phân máu ít có tác dụng do acid mefenamic và các chất chuyển hóa liên kết chặt chẽ với protein huyết tương.
Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo:
Sử dụng liều thấp nhất, trong thời gian ngắn nhất mà vẫn đáp ứng được yêu cầu điều trị để giảm thiểu các tác dụng có hại của thuốc.
Một đợt điều trị không nên kéo dài quá 7 ngày.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.