Thuốc Cetimed 10mg Medochemie điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (1 vỉ x 10 viên)
2 lượt xem
36 tháng Hạn sử dụng
Thông tin minh bạch Thuốc Mắt, Tai, Mũi, Họng Còn hàng

Thuốc Cetimed 10mg Medochemie điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (1 vỉ x 10 viên)

Nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên hạn dùng và hỗ trợ tư vấn khi cần.

Giá
40.000 ₫ 44.000 ₫ -10%

Giá đã bao gồm VAT

Trạng thái kho Còn hàng Sẵn sàng giao hàng
Chính hãng 100% authentic
Giao nhanh 2-3 ngày
Ưu tiên hạn dùng Theo dõi hạn dùng rõ ràng trước khi mua
Tạm tính 40.000 ₫
Mã sản phẩm TMTMH71253
Danh mục Thuốc Mắt, Tai, Mũi, Họng
Trạng thái kho Còn hàng
Hạn sử dụng 36 tháng
Cetirizine 10mg
Chỉ định Thuốc Cetimed chứa cetirizine dihydrochloride được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: Giảm các triệu chứng dị ứng về mũi và mắt do bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm. Giảm các triệu chứng mày đay. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamine; đối kháng thụ thể H1, dẫn xuất piperazine Mã ATC: R06AE07 Cetirizine là một chất chuyển hóa ở người của hydroxyzine; đây là một chất kháng histamine mạnh và chọn lọc trên các thụ thể H1 ngoại vi. Các nghiên cứu về gắn kết với thụ thể in vitro cho thấy cetirizine không có ái lực đáng kể nào khác ngoài thụ thể H1. Ngoài tác dụng kháng thụ thể H1, cetirizine còn có thể kháng dị ứng với liều 10 mg ngày 1 hoặc 2 lần, cetirizine ức chế sự kết tập tế bào viêm ở giai đoạn muộn, đặc biệt là bạch cầu ái toan ở da và kết mạc ở các đối tượng dị ứng có tiếp xúc với dị nguyên. Hiệu quả lâm sàng và an toàn Các nghiên cứu trên các tình nguyện viên khỏe mạnh cho thấy cetirizine dihydrochloride với liều 5 và 10 mg làm giảm đáng kể phản ứng sần phù và hồng ban do nồng độ rất cao của histamine trong da gây nên; tuy nhiên, mối tương quan với hiệu quả không được thiết lập. Trong một nghiên cứu kéo dài sáu tuần, có đối chứng với giả dược trên 186 bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng và đồng thời mắc bệnh hen suyễn từ nhẹ đến trung bình, uống cetirizine dihydrochloride 10 mg, ngày 1 lần đã cải thiện các triệu chứng viêm mũi và không làm thay đổi chức năng phối. Nghiên cứu này ủng hộ sự an toàn của việc sử dụng cetirizine dihydrochloride cho bệnh nhân dị ứng với bệnh hen suyễn nhẹ đến trung bình. Trong một nghiên cứu với giả dược có đối chứng, với liều cao hàng ngày của cetirizine dihydrochloride là 60 mg trong 7 ngày không gây kéo dài khoảng QT đáng kể. Với liều hàng ngày cetirizine dihydrochloride 10 mg đã chứng minh giúp cải thiện các triệu chứng viêm mũi dị ứng mạn tính và viêm mũi di ứng theo mùa. Dân số nhi Trong một nghiên cứu kéo dài 35 ngày trên trẻ em từ 5 đến 12 tuổi, không thấy có sự dung nạp đối với tác dụng kháng histamine (chống sẩn phù và hồng ban) của cetirizine; sau khi dùng nhiều liều cetirizine, khi ngừng thuốc thì các triệu chứng trên da phục hồi lại phản ứng bình thường với histamine trong vòng 3 ngày. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, cetirizine hấp thu nhanh chóng; nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định là khoảng 0,3 µg/ml và đạt được trong vòng khoảng 1 giờ sau khi dùng uống thuốc. Mức độ hấp thu cetirizine không bị giảm bởi thức ăn mặc dù tốc độ hấp thu có giảm. Phân bố Cetirizine gắn kết với protein huyết tương khoảng 93%; tuy nhiên, cetirizine không làm thay đổi sự gắn kết protein với warfarin. Thể tích phân bố biểu kiến là 0,5 l/kg. Chuyển hóa Cetirizine ít chuyển hóa lần đầu ở gan. Thải trừ Khoảng 2/3 liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Không thấy có sự tích lũy cetirizine sau khi dùng liều 10 mg ngày 1 lần trong 10 ngày. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 10 giờ và thời gian này sẽ kéo dài ở bệnh nhân suy thận. Tính tuyến tính Cetirizine có dược động học tuyến tính ở khoảng liều từ 5 mg đến 60 mg. Dược động học ở các đối tượng đặc biệt Chủng tộc Sự phân bố dược động học như nồng độ đình thuốc trong huyết tương và diện tích dưới đường cong là như nhau ở người tình nguyện khỏe mạnh nam giởi da đen và da trắng. Bệnh nhân cao tuổi Nghiên cứu sử dụng thuốc tiến hành trên 16 người cao tuổi với liều dùng hàng ngày 10 mg ngày 1 lần ghi nhận được thời gian bán thải tăng 50% và độ thanh thải giảm 40% so với người lớn khỏe mạnh; độ thanh thải giảm ở người cao tuổi có thể liên quan đến chức năng thận suy giảm. Trẻ em Thời gian bán thải của cetirizine khoảng 6 giờ ở trẻ em từ 6 đến 12 tuổi và 5 giờ ở trẻ 2 đến 6 tuổi; ở trẻ sơ sinh và trẻ từ 6 tháng đến 24 tháng, thời gian bán thải chỉ còn 3,1 giờ. Bệnh nhân suy thận Không thấy có sự khác biệt về dược động học ở bệnh nhân suy thận nhẹ so với ngươi tình nguyện chức năng thận bình thường. Ở bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, thời gian bán thải tăng gấp 3 lần và độ thanh thải giảm 70% so với ngươi tình nguyện chức năng thận bình thường; do đó, cần điều chỉnh liều dùng phù hợp cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng. Cetirizine đào thải kém bởi thẩm phân máu. Không được chỉ định thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng giai đoạn cuối hoặc chỉ định thẩm phân máu. Bệnh nhân suy gan Bệnh nhân suy gan mạn tính (như bệnh tế bào gan, ứ mật và xơ gan do ứ mật), với liều 10 mg hoặc 20 mg ngày 1 lần cho thấy thời gian bán hủy tăng 50% và độ thanh thải giảm 40% so với người khỏe mạnh; do đó, cần xem xét điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan. Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có mối nguy hiểm đặc biệt nào ở người dựa trên các nghiên cứu thông thường về dược lý an toàn, độc tính liều lặp lại, nhiễm độc gen, khả năng gây ung thư, độc tính đối với sinh sản. Kết quả tiền lâm sàng chỉ được quan sát ở các mức phơi nhiễm được coi là đủ vượt quá mức phơi nhiễm tối đa của con người cho thấy ít liên quan đến sử dụng lâm sàng. Cách dùng Thuốc Cetimed 10mg được chỉ định dùng đường uống, nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ. Liều dùng Người lớn Liều khuyến cáo là 10 mg (1 viên Cetimed 10mg) ngày 1 lần. Bệnh nhân cao tuổi Dùng như liều khuyến cáo ở người lớn; ngoại trừ, bệnh nhân cao tuổi suy giảm chức năng thận nên điều chỉnh liều dùng. Bệnh nhân suy thận Chưa có dữ liệu đánh giá hiệu quả và độ an toàn của việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận. Vì cetirizine dihydrochloride chủ yếu thải trừ qua thận nên trong trường hợp không thể điều trị thay thế bằng một thuốc khác, liều dùng và khoảng cách giữa các liều phải được điều chỉnh cho từng bệnh nhận phụ thuộc vào chức năng thận. Trong trường hợp này cần phải xác định liều dùng của thuốc theo độ thanh thải creatinine huyết thanh (ml/phút) của bệnh nhân và được tính toán theo công thức sau: Nam giới Độ thanh thải creatinie (mg/phút) = [(140 - tuổi tính theo năm) x cân nặng (kg)] / [72 x nồng độ creatine huyết thanh (mg/dL)] Nữ giới Độ thanh thải creatinie (mg/phút) = [(140 - tuổi tính theo năm) x cân nặng (kg)] / [72 x nồng độ creatine huyết thanh (mg/dL)] X 0,85 Liều dùng cho bệnh nhận suy thận điều chỉnh theo bảng sau: Chức năng thậnĐộ thanh thải creatineLiều khuyến cáo Bình thườngKhông nhỏ hơn 80 ml/phút10 mg uống ngày 1 lần Suy thận nhẹ50 - 79 ml/phút10 mg uống ngày 1 lần Suy thận vừa30 - 49 ml/phút5 mg uống ngày 1 lần Suy thận nặngDưới 30 ml/phút5 mg uống mỗi 2 ngày 1 lần Suy thận giai đoạn cuối, bệnh nhân đang thẩm táchDưới 10 ml/phútChống chỉ định Bệnh nhân suy gan Không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan; ngoại trừ, bệnh nhân suy gan kèm theo suy thận nên điều chỉnh liều dùng (xem thông tin liều dùng cho bệnh nhân suy thận). Trẻ em Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng như liều khuyến cáo ở người lớn. Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 5 mg (nửa viên Cetimed 10mg) ngày 2 lần. Trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng Cetimed 10mg cho trẻ em dưới 6 tuổi vì không thể phân liều phù hợp. Trẻ em bị suy thận: Liều dùng được điều chỉnh cho từng bệnh nhân dựa trên chức năng thận, tuổi và cân nặng của bệnh nhân. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều Các triệu chứng ghi nhận sau khi dùng quá liều cetirizine dihydrochloride chủ yếu liên quan đến tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương hoặc các tác dụng kháng cholinergic. Các tác dụng không mong muốn ghi nhận sau khi dùng 1 liều gấp 5 lần liều khuyến cáo hàng ngày (50 mg) như lú lẫn, tiêu chảy, mệt mỏi, nhức đầu, khó chịu, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, an thần, ngủ gà, sững sờ, tim đập nhanh, run và bí tiểu. Cách xử trí Hiện chưa có biện pháp giải độc đặc hiệu khi quá liều cetirizine dihydrochloride; nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân nên ngừng thuốc và báo ngay cho bác sỹ để được điều trị thích hợp. Khi xảy ra trường hợp dùng thuốc quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và điều đị nâng đỡ. Có thể cân nhắc rửa dạ dày nếu quá liều mới xảy ra. Phương pháp thẩm tách không có hiệu quả loại bỏ cetirizine dihydrochloride ra khỏi cơ thể. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

Tổng quan sản phẩm
Mã sản phẩmTMTMH71253
Trạng thái khoCòn hàng
Hạn sử dụng36 tháng
Thành phần
Cetirizine 10mg
Cách sử dụng
Chỉ định Thuốc Cetimed chứa cetirizine dihydrochloride được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: Giảm các triệu chứng dị ứng về mũi và mắt do bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm. Giảm các triệu chứng mày đay. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamine; đối kháng thụ thể H1, dẫn xuất piperazine Mã ATC: R06AE07 Cetirizine là một chất chuyển hóa ở người của hydroxyzine; đây là một chất kháng histamine mạnh và chọn lọc trên các thụ thể H1 ngoại vi. Các nghiên cứu về gắn kết với thụ thể in vitro cho thấy cetirizine không có ái lực đáng kể nào khác ngoài thụ thể H1. Ngoài tác dụng kháng thụ thể H1, cetirizine còn có thể kháng dị ứng với liều 10 mg ngày 1 hoặc 2 lần, cetirizine ức chế sự kết tập tế bào viêm ở giai đoạn muộn, đặc biệt là bạch cầu ái toan ở da và kết mạc ở các đối tượng dị ứng có tiếp xúc với dị nguyên. Hiệu quả lâm sàng và an toàn Các nghiên cứu trên các tình nguyện viên khỏe mạnh cho thấy cetirizine dihydrochloride với liều 5 và 10 mg làm giảm đáng kể phản ứng sần phù và hồng ban do nồng độ rất cao của histamine trong da gây nên; tuy nhiên, mối tương quan với hiệu quả không được thiết lập. Trong một nghiên cứu kéo dài sáu tuần, có đối chứng với giả dược trên 186 bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng và đồng thời mắc bệnh hen suyễn từ nhẹ đến trung bình, uống cetirizine dihydrochloride 10 mg, ngày 1 lần đã cải thiện các triệu chứng viêm mũi và không làm thay đổi chức năng phối. Nghiên cứu này ủng hộ sự an toàn của việc sử dụng cetirizine dihydrochloride cho bệnh nhân dị ứng với bệnh hen suyễn nhẹ đến trung bình. Trong một nghiên cứu với giả dược có đối chứng, với liều cao hàng ngày của cetirizine dihydrochloride là 60 mg trong 7 ngày không gây kéo dài khoảng QT đáng kể. Với liều hàng ngày cetirizine dihydrochloride 10 mg đã chứng minh giúp cải thiện các triệu chứng viêm mũi dị ứng mạn tính và viêm mũi di ứng theo mùa. Dân số nhi Trong một nghiên cứu kéo dài 35 ngày trên trẻ em từ 5 đến 12 tuổi, không thấy có sự dung nạp đối với tác dụng kháng histamine (chống sẩn phù và hồng ban) của cetirizine; sau khi dùng nhiều liều cetirizine, khi ngừng thuốc thì các triệu chứng trên da phục hồi lại phản ứng bình thường với histamine trong vòng 3 ngày. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, cetirizine hấp thu nhanh chóng; nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định là khoảng 0,3 µg/ml và đạt được trong vòng khoảng 1 giờ sau khi dùng uống thuốc. Mức độ hấp thu cetirizine không bị giảm bởi thức ăn mặc dù tốc độ hấp thu có giảm. Phân bố Cetirizine gắn kết với protein huyết tương khoảng 93%; tuy nhiên, cetirizine không làm thay đổi sự gắn kết protein với warfarin. Thể tích phân bố biểu kiến là 0,5 l/kg. Chuyển hóa Cetirizine ít chuyển hóa lần đầu ở gan. Thải trừ Khoảng 2/3 liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Không thấy có sự tích lũy cetirizine sau khi dùng liều 10 mg ngày 1 lần trong 10 ngày. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 10 giờ và thời gian này sẽ kéo dài ở bệnh nhân suy thận. Tính tuyến tính Cetirizine có dược động học tuyến tính ở khoảng liều từ 5 mg đến 60 mg. Dược động học ở các đối tượng đặc biệt Chủng tộc Sự phân bố dược động học như nồng độ đình thuốc trong huyết tương và diện tích dưới đường cong là như nhau ở người tình nguyện khỏe mạnh nam giởi da đen và da trắng. Bệnh nhân cao tuổi Nghiên cứu sử dụng thuốc tiến hành trên 16 người cao tuổi với liều dùng hàng ngày 10 mg ngày 1 lần ghi nhận được thời gian bán thải tăng 50% và độ thanh thải giảm 40% so với người lớn khỏe mạnh; độ thanh thải giảm ở người cao tuổi có thể liên quan đến chức năng thận suy giảm. Trẻ em Thời gian bán thải của cetirizine khoảng 6 giờ ở trẻ em từ 6 đến 12 tuổi và 5 giờ ở trẻ 2 đến 6 tuổi; ở trẻ sơ sinh và trẻ từ 6 tháng đến 24 tháng, thời gian bán thải chỉ còn 3,1 giờ. Bệnh nhân suy thận Không thấy có sự khác biệt về dược động học ở bệnh nhân suy thận nhẹ so với ngươi tình nguyện chức năng thận bình thường. Ở bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, thời gian bán thải tăng gấp 3 lần và độ thanh thải giảm 70% so với ngươi tình nguyện chức năng thận bình thường; do đó, cần điều chỉnh liều dùng phù hợp cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng. Cetirizine đào thải kém bởi thẩm phân máu. Không được chỉ định thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng giai đoạn cuối hoặc chỉ định thẩm phân máu. Bệnh nhân suy gan Bệnh nhân suy gan mạn tính (như bệnh tế bào gan, ứ mật và xơ gan do ứ mật), với liều 10 mg hoặc 20 mg ngày 1 lần cho thấy thời gian bán hủy tăng 50% và độ thanh thải giảm 40% so với người khỏe mạnh; do đó, cần xem xét điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan. Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có mối nguy hiểm đặc biệt nào ở người dựa trên các nghiên cứu thông thường về dược lý an toàn, độc tính liều lặp lại, nhiễm độc gen, khả năng gây ung thư, độc tính đối với sinh sản. Kết quả tiền lâm sàng chỉ được quan sát ở các mức phơi nhiễm được coi là đủ vượt quá mức phơi nhiễm tối đa của con người cho thấy ít liên quan đến sử dụng lâm sàng. Cách dùng Thuốc Cetimed 10mg được chỉ định dùng đường uống, nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ. Liều dùng Người lớn Liều khuyến cáo là 10 mg (1 viên Cetimed 10mg) ngày 1 lần. Bệnh nhân cao tuổi Dùng như liều khuyến cáo ở người lớn; ngoại trừ, bệnh nhân cao tuổi suy giảm chức năng thận nên điều chỉnh liều dùng. Bệnh nhân suy thận Chưa có dữ liệu đánh giá hiệu quả và độ an toàn của việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận. Vì cetirizine dihydrochloride chủ yếu thải trừ qua thận nên trong trường hợp không thể điều trị thay thế bằng một thuốc khác, liều dùng và khoảng cách giữa các liều phải được điều chỉnh cho từng bệnh nhận phụ thuộc vào chức năng thận. Trong trường hợp này cần phải xác định liều dùng của thuốc theo độ thanh thải creatinine huyết thanh (ml/phút) của bệnh nhân và được tính toán theo công thức sau: Nam giới Độ thanh thải creatinie (mg/phút) = [(140 - tuổi tính theo năm) x cân nặng (kg)] / [72 x nồng độ creatine huyết thanh (mg/dL)] Nữ giới Độ thanh thải creatinie (mg/phút) = [(140 - tuổi tính theo năm) x cân nặng (kg)] / [72 x nồng độ creatine huyết thanh (mg/dL)] X 0,85 Liều dùng cho bệnh nhận suy thận điều chỉnh theo bảng sau: Chức năng thậnĐộ thanh thải creatineLiều khuyến cáo Bình thườngKhông nhỏ hơn 80 ml/phút10 mg uống ngày 1 lần Suy thận nhẹ50 - 79 ml/phút10 mg uống ngày 1 lần Suy thận vừa30 - 49 ml/phút5 mg uống ngày 1 lần Suy thận nặngDưới 30 ml/phút5 mg uống mỗi 2 ngày 1 lần Suy thận giai đoạn cuối, bệnh nhân đang thẩm táchDưới 10 ml/phútChống chỉ định Bệnh nhân suy gan Không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan; ngoại trừ, bệnh nhân suy gan kèm theo suy thận nên điều chỉnh liều dùng (xem thông tin liều dùng cho bệnh nhân suy thận). Trẻ em Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng như liều khuyến cáo ở người lớn. Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 5 mg (nửa viên Cetimed 10mg) ngày 2 lần. Trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng Cetimed 10mg cho trẻ em dưới 6 tuổi vì không thể phân liều phù hợp. Trẻ em bị suy thận: Liều dùng được điều chỉnh cho từng bệnh nhân dựa trên chức năng thận, tuổi và cân nặng của bệnh nhân. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều Các triệu chứng ghi nhận sau khi dùng quá liều cetirizine dihydrochloride chủ yếu liên quan đến tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương hoặc các tác dụng kháng cholinergic. Các tác dụng không mong muốn ghi nhận sau khi dùng 1 liều gấp 5 lần liều khuyến cáo hàng ngày (50 mg) như lú lẫn, tiêu chảy, mệt mỏi, nhức đầu, khó chịu, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, an thần, ngủ gà, sững sờ, tim đập nhanh, run và bí tiểu. Cách xử trí Hiện chưa có biện pháp giải độc đặc hiệu khi quá liều cetirizine dihydrochloride; nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân nên ngừng thuốc và báo ngay cho bác sỹ để được điều trị thích hợp. Khi xảy ra trường hợp dùng thuốc quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và điều đị nâng đỡ. Có thể cân nhắc rửa dạ dày nếu quá liều mới xảy ra. Phương pháp thẩm tách không có hiệu quả loại bỏ cetirizine dihydrochloride ra khỏi cơ thể. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý an toàn

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

40.000 ₫ Còn hàng
Trợ lý AI