Mã sản phẩm
TDU53707
Danh mục
Thuốc dị ứng
Trạng thái kho
Còn hàng
Hạn sử dụng
24 tháng
Chỉ định
A.T Loratadin 10 mg được chỉ định trong điều trị viêm mũi dị ứng và nổi mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi (> 30 kg).
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng thụ thể histamin H1. Mã ATC: R06AX13.
Cơ chế tác dụng: Loratadin là một chất kháng histamin ba vòng có hoạt tính chọn lọc với thụ thể H1 ngoại biên.
Loratadin không có đặc tính an thần hay kháng cholinergic đáng kể trên lâm sàng ở đa số bệnh nhân và khi dùng với liều được khuyến cáo.
Khi dùng thuốc lâu dài không có thay đổi đáng kể trên lâm sàng về các dấu hiệu sinh tồn, kết quả xét nghiệm, khám thực thể hay điện tâm đồ.
Loratadin không có hoạt tính đáng kể với thụ thể H2. Thuốc không ức chế sự tiêu thụ norepinephrin và gần như không có ảnh hưởng nào đến chức năng tim mạch hay đến hoạt động điều nhịp nội tại của tim.
Dược động học
Hấp thu: Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Các thông số sinh học của loratadin và chất chuyển hóa của nó tỷ lệ với liều dùng. Thức ăn làm chậm hấp thu loratadin nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả lâm sàng.
Phân bố: Loratadin liên kết với protein huyết tương rất cao (97 - 99%) và chất chuyển hóa của nó cũng liên kết tương đối với protein (73 - 76%). Ở những người khỏe mạnh, thời gian bán thải trong huyết tương của loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương ứng là khoảng 1 giờ và 2 giờ.
Chuyển hóa: Loratadin hấp thu nhanh chóng và trải qua chuyển hóa lần đầu ở gan chủ yếu bởi CYP3A4 và CYP2D6. Các chất chuyển hóa chính của loratadin là desloratadin (DL) có hoạt tính dược lý và chịu trách nhiệm phần lớn hiệu quả lâm sàng của thuốc. Loratadin và DL đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) tương ứng là giữa 1 - 1,5 giờ và 1,5 - 3,7 giờ sau khi dùng.
Thải trừ: Khoảng 40% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu và 42% được bài tiết trong phân trong khoảng thời gian 10 ngày và chủ yếu dưới dạng liên hợp chất chuyển hóa. Khoảng 27% liều dùng được thải trừ trong nước tiểu trong vòng 24 giờ đầu tiên. Ít hơn 1% dạng có hoạt tính được bài tiết dưới dạng không đổi như loratadin hoặc DL. Thời gian bán thải trung bình ở người khỏe mạnh của loratadin là 8,4 giờ (khoảng từ 3 - 20 giờ) và của chất chuyển hóa chính có hoạt tính là 28 giờ (khoảng 8,8 - 92 giờ).
Cách dùng
A.T Loratadin 10 mg được dùng đường uống. Thuốc có thể uống bất cứ lúc nào, không phụ thuộc vào bữa ăn. Dùng tay khô bóc viên nén phân tán trong miệng A.T Loratadin 10 mg ra khỏi vỉ. Đặt viên thuốc trên lưỡi, đến khi viên tan rã hoàn toàn rồi nuốt xuống. Không cần thiết phải nuốt thuốc chung với nước hoặc chất lỏng khác.
Liều dùng
Đối tượngLiều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi1 viên × 1 lần/ngày.
Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi (trọng lượng cơ thể trên 30 kg)1 viên × 1 lần/ngày.
Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi (trọng lượng cơ thể dưới 30 kg)Không thích hợp cho trẻ em có trọng lượng dưới 30 kg.
Trẻ em dưới 2 tuổiKhông dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi vì hiệu quả và an toàn của thuốc ở độ tuổi này chưa được thiết lập.
Bệnh nhân suy gan (người lớn và trẻ em > 30 kg)Liều khởi đầu 1 viên.
Sau đó cách hai ngày uống một lần.
Bệnh nhân suy gan nặng nên dùng liều ban đầu thấp hơn vì ở đối tượng này độ thanh thải của loratadin có thể giảm.
Bệnh nhân suy thận, người cao tuổiKhông cần điều chỉnh liều.
Xử trí quá liều
Quá liều: Ở người lớn khi uống quá liều thường có biểu hiện: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu.
Cách xử trí: Điều trị quá liều loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống. Có thể dùng than hoạt (dạng hỗn dịch). Rửa dạ dày cũng có thể xem xét. Loratadin không bị loại trừ bằng thẩm phân phúc mạc hoặc thẩm tách máu. Người bệnh cần được nghỉ ngơi và theo dõi y tế chặt chẽ.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bị bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.