Dung dịch uống Femalto 30ml CPC1HN bổ sung sắt hữu cơ dạng lỏng
2 lượt xem
36 tháng Hạn sử dụng
Thông tin minh bạch Thuốc bổ & vitamin Còn hàng

Dung dịch uống Femalto 30ml CPC1HN bổ sung sắt hữu cơ dạng lỏng

Nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên hạn dùng và hỗ trợ tư vấn khi cần.

Giá
179.000 ₫ 196.900 ₫ -10%

Giá đã bao gồm VAT

Trạng thái kho Còn hàng Sẵn sàng giao hàng
Chính hãng 100% authentic
Giao nhanh 2-3 ngày
Ưu tiên hạn dùng Theo dõi hạn dùng rõ ràng trước khi mua
Tạm tính 179.000 ₫
Mã sản phẩm TBV01971
Danh mục Thuốc bổ & vitamin
Trạng thái kho Còn hàng
Hạn sử dụng 36 tháng
Sắt (III) hydroxyd polymaltose 50mg
Chỉ định Dung dịch uống Femalto dùng trong điều trị thiếu sắt không kèm theo thiếu máu và thiếu sắt kèm theo thiếu máu cho các bệnh nhân có nguy cơ như: Phụ nữ mang thai. Phụ nữ cho con bú. Người suy dinh dưỡng. Người bệnh sau phẫu thuật. Người lớn thiếu máu thiếu sắt. Trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, chậm lớn, còi cọc. Dược lực học Mã ATC: B03AB05 Cơ chế: Sắt là nguyên liệu để tạo thành huyết sắc tố. Sắt hấp thu chủ yếu được lưu trữ ở gan, nơi nó liên kết với ferritin. Sau đó nó được tích hợp trong tủy xương vào huyết sắc tố. Dược động học Hấp thu, phân bố Tỷ lệ hấp thu hay lượng sắt được liên kết với hemoglobin tỷ lệ nghịch với liều. Lượng sắt được hấp thu phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt (thiếu sắt càng nặng khả năng hấp thu càng cao). Sử dụng thuốc trong điều trị, tỷ lệ hấp thu khoảng 10%. Thuốc được hấp thu ở ruột non đặc biệt ở hỗng tràng và tá tràng. Chuyển hóa và thải trừ Sắt không hấp thu được bài tiết qua phân. Cách dùng Có thể trộn lẫn Femalto với nước hoa quả, nước rau ép hoặc nước đóng chai. Có thể sử dụng 1 lần/ngày hoặc nhiều lần/ngày. 1 ml tương ứng với 14 giọt. Liều dùng Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu hụt sắt: Đối tượngThiếu sắt kèm thiếu máuThiếu sắt không kèm thiếu máu Liều sắt hàng ngày (mg)Liều dùng Femalto (ml/giọt)Liều sắt hàng ngày (mg)Liều dùng Femalto (ml/giọt) Trẻ em dưới 1 tuổi25 - 500,5 - 1 (7-14 giọt) 15 - 250,5 (7 giọt) Trẻ em từ 1 - 12 tuổi50 - 1001 - 2 (14 - 28 giọt) 25 - 500,5 - 1 (7 - 14 giọt) Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi100 - 3002 - 6 (28 - 84 giọt) 50 - 1001 - 2 (14 - 28 giọt) Trẻ sinh non: 2,5 - 5 mg sắt/kg/ngày trong 3 - 5 tháng. Trong trường hợp có biểu hiện thiếu sắt rõ rệt cần điều trị trong khoảng 3 - 5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ. Thời gian điều trị thiếu sắt tiềm ẩn không kèm theo thiếu máu kéo dài 1 - 2 tháng. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Các nghiên cứu so sánh giữa sắt (II) sulfat và sắt (III) hydroxyd polymaltose trên chuột cũng xác định được LD50 của sắt (II) sulfat là 350 mg/kg, nhưng không thấy có mắc bệnh hay tử vong ở nhóm dùng IPC với các liều trên 1000 mg/kg. Sự hấp thu sắt của IPC ít hơn nhưng IPC có độ dung nạp với đường tiêu hóa tốt hơn, cùng với độ an toàn của IPC cao hơn, có thể có ý nghĩa quan trọng làm giảm nguy cơ quá liều sắt. Mặc dù IPC an toàn hơn các muối sắt (II) vô cơ, vẫn có thể xảy ra quá liều nhưng hiếm gặp. Triệu chứng quá liều sắt bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, phân như hắc ín, mạch nhanh và yếu, sốt, hôn mê, co giật và tử vong. Cần cấp cứu ngay nếu bị quá liều sắt. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

Tổng quan sản phẩm
Mã sản phẩmTBV01971
Trạng thái khoCòn hàng
Hạn sử dụng36 tháng
Thành phần
Sắt (III) hydroxyd polymaltose 50mg
Cách sử dụng
Chỉ định Dung dịch uống Femalto dùng trong điều trị thiếu sắt không kèm theo thiếu máu và thiếu sắt kèm theo thiếu máu cho các bệnh nhân có nguy cơ như: Phụ nữ mang thai. Phụ nữ cho con bú. Người suy dinh dưỡng. Người bệnh sau phẫu thuật. Người lớn thiếu máu thiếu sắt. Trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, chậm lớn, còi cọc. Dược lực học Mã ATC: B03AB05 Cơ chế: Sắt là nguyên liệu để tạo thành huyết sắc tố. Sắt hấp thu chủ yếu được lưu trữ ở gan, nơi nó liên kết với ferritin. Sau đó nó được tích hợp trong tủy xương vào huyết sắc tố. Dược động học Hấp thu, phân bố Tỷ lệ hấp thu hay lượng sắt được liên kết với hemoglobin tỷ lệ nghịch với liều. Lượng sắt được hấp thu phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt (thiếu sắt càng nặng khả năng hấp thu càng cao). Sử dụng thuốc trong điều trị, tỷ lệ hấp thu khoảng 10%. Thuốc được hấp thu ở ruột non đặc biệt ở hỗng tràng và tá tràng. Chuyển hóa và thải trừ Sắt không hấp thu được bài tiết qua phân. Cách dùng Có thể trộn lẫn Femalto với nước hoa quả, nước rau ép hoặc nước đóng chai. Có thể sử dụng 1 lần/ngày hoặc nhiều lần/ngày. 1 ml tương ứng với 14 giọt. Liều dùng Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu hụt sắt: Đối tượngThiếu sắt kèm thiếu máuThiếu sắt không kèm thiếu máu Liều sắt hàng ngày (mg)Liều dùng Femalto (ml/giọt)Liều sắt hàng ngày (mg)Liều dùng Femalto (ml/giọt) Trẻ em dưới 1 tuổi25 - 500,5 - 1 (7-14 giọt) 15 - 250,5 (7 giọt) Trẻ em từ 1 - 12 tuổi50 - 1001 - 2 (14 - 28 giọt) 25 - 500,5 - 1 (7 - 14 giọt) Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi100 - 3002 - 6 (28 - 84 giọt) 50 - 1001 - 2 (14 - 28 giọt) Trẻ sinh non: 2,5 - 5 mg sắt/kg/ngày trong 3 - 5 tháng. Trong trường hợp có biểu hiện thiếu sắt rõ rệt cần điều trị trong khoảng 3 - 5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ. Thời gian điều trị thiếu sắt tiềm ẩn không kèm theo thiếu máu kéo dài 1 - 2 tháng. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Các nghiên cứu so sánh giữa sắt (II) sulfat và sắt (III) hydroxyd polymaltose trên chuột cũng xác định được LD50 của sắt (II) sulfat là 350 mg/kg, nhưng không thấy có mắc bệnh hay tử vong ở nhóm dùng IPC với các liều trên 1000 mg/kg. Sự hấp thu sắt của IPC ít hơn nhưng IPC có độ dung nạp với đường tiêu hóa tốt hơn, cùng với độ an toàn của IPC cao hơn, có thể có ý nghĩa quan trọng làm giảm nguy cơ quá liều sắt. Mặc dù IPC an toàn hơn các muối sắt (II) vô cơ, vẫn có thể xảy ra quá liều nhưng hiếm gặp. Triệu chứng quá liều sắt bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, phân như hắc ín, mạch nhanh và yếu, sốt, hôn mê, co giật và tử vong. Cần cấp cứu ngay nếu bị quá liều sắt. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý an toàn

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

179.000 ₫ Còn hàng
Trợ lý AI