Mã sản phẩm
TBV73005
Danh mục
Thuốc bổ & vitamin
Trạng thái kho
Còn hàng
Hạn sử dụng
36 tháng
L-cystin 500mg, Pyridoxin HCl 50mg
Chỉ định
Thuốc Cystin B6 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Hỗ trợ điều trị các bệnh về móng và tóc (móng và tóc dễ gãy).
Hỗ trợ điều trị các rối loạn chữa lành giác mạc.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kết hợp với vitamin. Mã ATC: A11JC
Cystin
Cystin là một acid amin chứa lưu huỳnh được hình thành bởi hai đơn phân của cystein, chủ yếu ở trong keratin của móng và tóc và vitamin B6, yếu tố sử dụng cystin.
Một nghiên cứu in vitro đánh giá ảnh hưởng của dinh dưỡng đến sự hình thành nang tóc ở người đã chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng nang tóc, nồng độ protein và đường kính sợi tóc phụ thuộc vào sự hiện diện của cystein. Thật vậy, sự giảm nồng độ của cystein trong nuôi cấy nang tóc dẫn đến giảm tốc độ tăng trưởng và động kính của các sợi được tạo ra phụ thuộc vào liều lượng.
Một nghiên cứu về liều lượng cystin trong bã nhờn tóc và tóc ở những người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy sự kết hợp của cystin trong bã nhờn tóc. Những kết quả này không tương quan với khả năng cải thiện lâm sàng.
Pyridoxin (Vitamin B6) là vitamin nhóm B tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành dạng hoạt động pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.
Dược động học
Cystin
Chưa có dữ liệu báo cáo.
Pyridoxin (Vitamin B6)
Hấp thu: Vitamin B6 được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người bị mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Nồng độ bình thường của pyridoxin trong huyết tương: 30 - 80 nanogam/ml.
Phân bố: Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan, một phần ít hơn ở cơ và não. Dự trữ toàn cơ thể vitamin B6 ước lượng khoảng 167 mg. Các dạng chính của vitamin B6 trong máu là pyridoxal và pyridoxal phosphat, liên kết cao với protein. Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương mẹ. Nồng độ Vitamin B6 trong huyết tương khoảng 150 - 240 nanogam/ml sau khi mẹ uống 2,5 - 5 mg vitamin B6 hằng ngày. Sau khi mẹ uống dưới 2,5 mg vitamin B6 hằng ngày, nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ trung bình 130 nanogam/ml.
Chuyển hóa: Ở hồng cầu, pyridoxin chuyển thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin chuyển thành pyridoxamin phosphat. Ở gan, pyridoxin phosphoryl hóa thành pyridoxin phosphat và chuyển amin thành pyridoxal và pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hóa. Riboflavin cần thiết để chuyển pyridoxin phosphat thành pyridoxal phosphat.
Thải trừ: Nửa đời sinh học của pyridoxin khoảng 15 - 20 ngày. Ở gan, pyridoxal biến đổi thành acid 4-pyridoxic được bài tiết vào nước tiểu. Trong xơ gan, tốc độ thải có thể tăng. Có thể loại bỏ pyridoxal bằng thẩm phân máu.
Cách dùng
Thuốc Cystin B6 dùng theo đường uống. Uống trong bữa ăn. Nuốt viên thuốc với một ly nước đầy.
Liều dùng
Người lớn: 4 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần. Dùng trong 1 tháng. Trong trường hợp tình trạng bệnh không cải thiện sau 1 tháng điều trị, cần tham khảo ý kiến bác sỹ.
Trẻ em: Không có dữ liệu.
Xử trí quá liều
Triệu chứng: Bệnh thần kinh ngoại biên chủ yếu thuộc loại cảm giác đã được báo cáo sau khi dùng liều cao và/hoặc sử dụng vitamin B6 kéo dài.
Xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.