Mã sản phẩm
TBV49468
Danh mục
Thuốc bổ & vitamin
Trạng thái kho
Còn hàng
Hạn sử dụng
36 tháng
Vitamin PP 50mg, Vitamin C 100mg, Calci glucoheptonat 1100mg
Chỉ định
Dung dịch uống A.T Calcium cort được chỉ định trong các trường hợp:
Bồi dưỡng cơ thể.
Chứng còi xương, bổ sung calci khi chế độ ăn hàng ngày có thể không đầy đủ.
Các trường hợp có nhu cầu calci cao như: Trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai và cho con bú, giai đoạn hồi phục vận động khi bị gãy xương sau thời gian bất động kéo dài.
Bổ sung calci trong hỗ trợ điều trị loãng xương do nhiều nguyên nhân khác nhau, mất calci xương ở người lớn tuổi, phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh, dùng corticosteroid.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc bổ sung vitamin và calci. Mã ATC: A11GB01.
Calci là một ion ngoài tế bào quan trọng, hóa trị 2. Người lớn bình thường có khoảng 1.300 g calci (nam) và 1.000 g calci (nữ), mà 99% ở xương dưới dạng giống hydroxyapatite, số còn lại có mặt trong dịch ngoại bào, và một số rất nhỏ trong tế bào. Trong huyết tương người, nồng độ calci vào khoảng 8,5 mg đến 10,4 mg/dl (2,1 – 2,6 mmol) trong đó khoảng 45% gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và khoảng 10% phức hợp với các chất đệm anionic (như citrate và phosphate). Phần còn lại là calci ion hóa (Ca2+), Ca2+ rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học; kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. Ca còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormone.
Trên tim mạch: Ion calci rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ thất. Trên hệ thần kinh cơ: Ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ. Calci cũng là thành phần chính của xương và là thành phần cần thiết cho sự vôi hóa xương mới thành lập. Lượng calci tiêu thụ ở trẻ em đang lớn, người mang thai và cho con bú cần được tăng cường.
Ascorbic acid quan trọng cho sự tổng hợp collagen và các thành phần liên bào như mô liên kết, mô tiền cốt, ngà răng. Đây là một chất khử mạnh. Ascorbic acid bảo vệ enzyme folic acid reductase là enzyme biến đổi folic thành folinic đồng thời cũng tham gia vào việc giải phóng folic acid tự do khỏi thức ăn và thúc đẩy sự hấp thu sắt. Thiếu ascorbic acid thường xảy ra ở trẻ em, người nghiện rượu hay người già.
Trong cơ thể nicotinamide thực hiện chức năng sau khi chuyển thành nicotinamide adenine dinucleotide (NAD) hoặc nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADP), NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzyme xúc tác phản ứng oxy hóa - khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó, coenzyme này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro.
Dược động học
Calci được hấp thu chủ yếu ở ruột non qua sự vận chuyển chủ động hoặc khuếch tán thụ động. Khoảng 30% calci hấp thu và sự hấp thu calci thay đổi tùy thuộc vào các yếu tố của chế độ ăn hay trạng thái của ruột non, cũng như khi chế độ ăn ít calci sẽ dẫn đến tăng hấp thu bù trong giai đoạn thiếu nhi, mang thai và cho con bú và phần nào do tác động của vitamin D. Calci dư thừa được bài tiết chủ yếu qua thận. Calci không hấp thu được thải trừ qua phân, cùng với bài tiết qua mật và dịch tụy. Một lượng nhỏ mất qua mồ hôi, da, tóc và móng. Calci qua được nhau thai và phân phối qua sữa mẹ. 98% lượng ion calci được tái hấp thu trở lại tuần hoàn tại ống thận. Sự tái hấp thu này được điều chỉnh mạnh bởi hormone cận giáp PTH. Hormone cận giáp thường xuyên điều chỉnh nồng độ calci trong máu bằng tác động lên ống thận.
Ascorbic acid (vitamin C) thường được hấp thu tốt và phân bố đến khắp các mô với liều đường uống dưới 100 mg.
Sự kết hợp vitamin PP giúp tăng hấp thu calci ở dạ dày - ruột.
Nicotinic acid và nicotinamide được hấp thu nhanh chóng tại dạ dày - ruột và được phân bố rộng rãi đến các mô. Nicotinic acid hiện diện trong sữa mẹ. Đường chuyển hóa chính là chuyển thành N-methylnicotinamide và dẫn xuất 2-pyridon và 4-pyridon.
Một lượng nhỏ của nicotinic acid và nicotinamide được bài tiết qua nước tiểu ở dạng không thay đổi sau liều điều trị.
Cách dùng
Dung dịch uống A.T Calcium cort dùng đường uống, có thể pha loãng với một ít nước.
Liều dùng
Trẻ em ≤ 12 tuổi: Uống mỗi ngày 1 ống, vào buổi sáng.
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Uống mỗi ngày 1 - 2 ống, vào buổi sáng và buổi trưa.
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Cung cấp calci hơn liều khuyến cáo dùng hàng ngày có thể gây ra tăng calci máu, tăng calci niệu, tăng phosphate máu.
Có thể xảy ra các triệu chứng tăng calci máu sau: Rối loạn tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, biếng ăn, đau bụng), đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da, yếu cơ.
Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, ngưng dùng thuốc ngay và hỏi ý kiến bác sĩ.
Cách xử trí
Điều trị theo nguyên nhân gây tăng calci máu, bù nước, ngừng thuốc cho đến khi calci máu trở lại mức bình thường và sau đó được điều trị tiếp tục với liều thấp hơn liều gây tăng calci máu.
Bệnh nhân với cường tuyến cận giáp hay tăng calci máu nhẹ với nguyên nhân có thể điều trị được và thường không có biến chứng.
Bệnh nhân với tăng calci máu nặng (> 2,9 mmol/lit tương đương 12 mg/100 ml huyết tương) có triệu chứng và yêu cầu nhập viện, cần các điều trị sau:
Calcitonin.
Thẩm tách máu.
Lợi tiểu, như furosemide.
Thuốc ngăn chặn hủy xương và hấp thụ bởi cơ thể, như pamidronate, etidronate (bisphosphonate).
Truyền dịch tĩnh mạch.
Glucocorticoid (steroid).
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.