Viên nén phân tán trong miệng Telfor 30mg DHG điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay cho trẻ em (2 vỉ x 10 viên)
2 lượt xem
24 tháng Hạn sử dụng
Thông tin minh bạch Thuốc dị ứng Còn hàng

Viên nén phân tán trong miệng Telfor 30mg DHG điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay cho trẻ em (2 vỉ x 10 viên)

Nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên hạn dùng và hỗ trợ tư vấn khi cần.

Giá
34.000 ₫ 37.400 ₫ -10%

Giá đã bao gồm VAT

Trạng thái kho Còn hàng Sẵn sàng giao hàng
Chính hãng 100% authentic
Giao nhanh 2-3 ngày
Ưu tiên hạn dùng Theo dõi hạn dùng rõ ràng trước khi mua
Tạm tính 34.000 ₫
Mã sản phẩm TDU28845
Danh mục Thuốc dị ứng
Trạng thái kho Còn hàng
Hạn sử dụng 24 tháng
Fexofenadin Hydroclorid 30mg
Chỉ định Thuốc Telfor 30mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Dùng riêng cho trẻ em từ 6 đến 11 tuổi. Viêm mũi dị ứng: Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa. Mày đay vô căn mạn tính: Điều trị các biểu hiện ngoài da không biến chứng của mày đay vô căn mạn tính. Thuốc làm giảm ngứa và số lượng dát mày đay một cách đáng kể. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin H1, dùng toàn thân. Mã ATC: R06A X26. Cơ chế hoạt động Fexofenadin hydroclorid là thuốc kháng histamin H1 không gây buồn ngủ. Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của terfenadin. Hiệu quả lâm sàng và an toàn Ở trẻ em từ 6 đến 11 tuổi, tác dụng ức chế histamin của fexofenadin hydroclorid trên phản ứng sưng và dát đỏ được cho là tương đương với tiếp xúc tương tự ở người lớn. Sự ức chế phản ứng sưng và dát đỏ do histamin gây ra được quan sát thấy sau 1 giờ sau khi dùng liều duy nhất 30 và 60 mg fexofenadin hydroclorid. Tác dụng ức chế đỉnh của fexofenadin thường xảy ra sau 3 - 6 giờ sau khi dùng liều. Trong một phân tích tổng hợp gộp của ba nghiên cứu pha III mù đôi có đối chứng với giả dược, ở 1369 trẻ em bị viêm mũi dị ứng theo mùa từ 6 đến 11 tuổi, fexofenadin hydroclorid ở liều 30 mg hai lần mỗi ngày tốt hơn đáng kể so với giả dược trong việc giảm tổng điểm triệu chứng (p = 0,0001). Tất cả các triệu chứng đơn lẻ bao gồm sổ mũi (p = 0,0058), hắt hơi (p = 0,0001), ngứa/ chảy nước mắt/ mắt đỏ (p = 0,0001), ngứa mũi/ vòm họng và cổ họng (p = 0,0001) và nghẹt mũi (p = 0,0334) được cải thiện đáng kể bởi fexofenadin hydroclorid. Ở trẻ em từ 6 đến 11 tuổi, không có sự khác biệt đáng kể về QTc sau khi dùng liều tiếp theo lên tới 60 mg fexofenadin hydroclorid hai lần mỗi ngày trong 2 tuần so với giả dược. Không có sự khác biệt đáng kể về khoảng QTc được quan sát thấy ở đối tượng người lớn và thanh thiếu niên bị viêm mũi dị ứng theo mùa khi dùng fexofenadin hydroclorid lên đến 240 mg x 2 lần/ ngày trong 2 tuần khi so sánh với giả dược. Ngoài ra, không có thay đổi đáng kể trong khoảng QTc được quan sát thấy ở những đối tượng người lớn khỏe mạnh được cho dùng fexofenadin hydroclorid lên đến 60 mg hai lần mỗi ngày trong 6 tháng, 400 mg hai lần mỗi ngày trong 6,5 ngày và 240 mg một lần mỗi ngày trong 1 năm, khi so sánh với giả dược. Fexofenadin ở nồng độ lớn hơn 32 lần so với nồng độ điều trị ở đàn ông không ảnh hưởng đến kênh K+ chỉnh lưu chậm từ tim người. Dược động học Hấp thu: Fexofenadin hydroclorid được hấp thu nhanh chóng vào cơ thể sau khi uống, với Tmax xảy ra khoảng 1 - 3 giờ sau dùng liều. Ở trẻ em, giá trị Cmax trung bình là khoảng 128 ng/ ml sau khi uống liều duy nhất 30 mg fexofenadin hydroclorid. Liều 30 mg 2 lần/ ngày được xác định để cung cấp nồng độ trong huyết tương (AUC) ở những bệnh nhi, tương đương với mức đạt được ở người lớn với chế độ liều dành cho người lớn đã được phê duyệt là 120 mg một lần mỗi ngày. Phân bố: Sau khi uống thuốc ở người lớn, fexofenadin hydroclorid liên kết với protein huyết tương 60 - 70%. Chuyển hóa và thải trừ: Fexofenadin trải qua quá trình chuyển hóa không đáng kể (ở gan hoặc không qua gan), vì thuốc là hợp chất chính duy nhất được xác định trong nước tiểu và phân của động vật và người. Nồng độ trong huyết tương của fexofenadin giảm theo cấp số nhân với khoảng thời gian bán thải cuối là từ 11 đến 15 giờ sau khi dùng liều nhiều lần. Dược động học liều đơn và đa liều của fexofenadin là tuyến tính đối với liều uống lên đến 120 mg 2 lần/ ngày. Liều 240 mg 2 lần/ ngày tạo ra lớn hơn một chút so với mức tăng theo tỷ lệ (8,8%) ở trạng thái ổn định diện tích dưới đường cong, cho thấy dược động học của fexofenadin thực tế là tuyến tính ở những liều này trong khoảng 40 mg đến 240 mg dùng hàng ngày. Con đường thải trừ chủ yếu được cho là qua bài tiết qua mât, trong khi có tới 10% liều uống được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Cách dùng Thuốc nên dùng lúc bụng đói và không nhai viên thuốc. Không uống thuốc với nước hoa quả (như cam, bưởi, táo). Nên uống thuốc với nước lọc. Sử dụng 1 trong 2 cách sau: Đặt viên thuốc phía trên lưỡi để thuốc tan, sau đó có thể nuốt xuống với nước hoặc không cần nước. Thuốc cũng có thể được uống nguyên viên cùng với nước. Liều dùng Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Liều khuyên dùng là 1 viên 30 mg x 2 lần mỗi ngày. Trẻ em bị suy thận: Liều khởi đầu khuyên dùng là 1 viên 30 mg mỗi ngày. Bệnh nhi suy gan: Không cần điều chỉnh liều. Tính hiệu quả của fexofenadin trên trẻ dưới 6 tuổi vẫn chưa được xác định. Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và khô miệng đã được báo cáo khi sử dụng quá liều fexofenadin hydroclorid. Liều lên đến 60 mg hai lần mỗi ngày trong 2 tuần đã được sử dụng cho trẻ em, và liều duy nhất lên đến 800 mg và liều lên đến 690 mg hai lần mỗi ngày trong 1 tháng hoặc 240 mg một lần mỗi ngày trong 1 năm đã được sử dụng cho các đối tượng người lớn khỏe mạnh mà không có sự gia tăng của các phản ứng phụ bất lợi có ý nghĩa trên lâm sàng so với giả dược. Liều tối đa dung nạp được của fexofenadin hydroclorid vẫn chưa được thiết lập. Các biện pháp tiêu chuẩn cần được xem xét để loại bỏ bất kỳ sản phẩm thuốc nào không được hấp thu. Khuyến cáo điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không loại bỏ hiệu quả fexofenadin khỏi máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

Tổng quan sản phẩm
Mã sản phẩmTDU28845
Trạng thái khoCòn hàng
Hạn sử dụng24 tháng
Thành phần
Fexofenadin Hydroclorid 30mg
Cách sử dụng
Chỉ định Thuốc Telfor 30mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Dùng riêng cho trẻ em từ 6 đến 11 tuổi. Viêm mũi dị ứng: Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa. Mày đay vô căn mạn tính: Điều trị các biểu hiện ngoài da không biến chứng của mày đay vô căn mạn tính. Thuốc làm giảm ngứa và số lượng dát mày đay một cách đáng kể. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin H1, dùng toàn thân. Mã ATC: R06A X26. Cơ chế hoạt động Fexofenadin hydroclorid là thuốc kháng histamin H1 không gây buồn ngủ. Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của terfenadin. Hiệu quả lâm sàng và an toàn Ở trẻ em từ 6 đến 11 tuổi, tác dụng ức chế histamin của fexofenadin hydroclorid trên phản ứng sưng và dát đỏ được cho là tương đương với tiếp xúc tương tự ở người lớn. Sự ức chế phản ứng sưng và dát đỏ do histamin gây ra được quan sát thấy sau 1 giờ sau khi dùng liều duy nhất 30 và 60 mg fexofenadin hydroclorid. Tác dụng ức chế đỉnh của fexofenadin thường xảy ra sau 3 - 6 giờ sau khi dùng liều. Trong một phân tích tổng hợp gộp của ba nghiên cứu pha III mù đôi có đối chứng với giả dược, ở 1369 trẻ em bị viêm mũi dị ứng theo mùa từ 6 đến 11 tuổi, fexofenadin hydroclorid ở liều 30 mg hai lần mỗi ngày tốt hơn đáng kể so với giả dược trong việc giảm tổng điểm triệu chứng (p = 0,0001). Tất cả các triệu chứng đơn lẻ bao gồm sổ mũi (p = 0,0058), hắt hơi (p = 0,0001), ngứa/ chảy nước mắt/ mắt đỏ (p = 0,0001), ngứa mũi/ vòm họng và cổ họng (p = 0,0001) và nghẹt mũi (p = 0,0334) được cải thiện đáng kể bởi fexofenadin hydroclorid. Ở trẻ em từ 6 đến 11 tuổi, không có sự khác biệt đáng kể về QTc sau khi dùng liều tiếp theo lên tới 60 mg fexofenadin hydroclorid hai lần mỗi ngày trong 2 tuần so với giả dược. Không có sự khác biệt đáng kể về khoảng QTc được quan sát thấy ở đối tượng người lớn và thanh thiếu niên bị viêm mũi dị ứng theo mùa khi dùng fexofenadin hydroclorid lên đến 240 mg x 2 lần/ ngày trong 2 tuần khi so sánh với giả dược. Ngoài ra, không có thay đổi đáng kể trong khoảng QTc được quan sát thấy ở những đối tượng người lớn khỏe mạnh được cho dùng fexofenadin hydroclorid lên đến 60 mg hai lần mỗi ngày trong 6 tháng, 400 mg hai lần mỗi ngày trong 6,5 ngày và 240 mg một lần mỗi ngày trong 1 năm, khi so sánh với giả dược. Fexofenadin ở nồng độ lớn hơn 32 lần so với nồng độ điều trị ở đàn ông không ảnh hưởng đến kênh K+ chỉnh lưu chậm từ tim người. Dược động học Hấp thu: Fexofenadin hydroclorid được hấp thu nhanh chóng vào cơ thể sau khi uống, với Tmax xảy ra khoảng 1 - 3 giờ sau dùng liều. Ở trẻ em, giá trị Cmax trung bình là khoảng 128 ng/ ml sau khi uống liều duy nhất 30 mg fexofenadin hydroclorid. Liều 30 mg 2 lần/ ngày được xác định để cung cấp nồng độ trong huyết tương (AUC) ở những bệnh nhi, tương đương với mức đạt được ở người lớn với chế độ liều dành cho người lớn đã được phê duyệt là 120 mg một lần mỗi ngày. Phân bố: Sau khi uống thuốc ở người lớn, fexofenadin hydroclorid liên kết với protein huyết tương 60 - 70%. Chuyển hóa và thải trừ: Fexofenadin trải qua quá trình chuyển hóa không đáng kể (ở gan hoặc không qua gan), vì thuốc là hợp chất chính duy nhất được xác định trong nước tiểu và phân của động vật và người. Nồng độ trong huyết tương của fexofenadin giảm theo cấp số nhân với khoảng thời gian bán thải cuối là từ 11 đến 15 giờ sau khi dùng liều nhiều lần. Dược động học liều đơn và đa liều của fexofenadin là tuyến tính đối với liều uống lên đến 120 mg 2 lần/ ngày. Liều 240 mg 2 lần/ ngày tạo ra lớn hơn một chút so với mức tăng theo tỷ lệ (8,8%) ở trạng thái ổn định diện tích dưới đường cong, cho thấy dược động học của fexofenadin thực tế là tuyến tính ở những liều này trong khoảng 40 mg đến 240 mg dùng hàng ngày. Con đường thải trừ chủ yếu được cho là qua bài tiết qua mât, trong khi có tới 10% liều uống được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Cách dùng Thuốc nên dùng lúc bụng đói và không nhai viên thuốc. Không uống thuốc với nước hoa quả (như cam, bưởi, táo). Nên uống thuốc với nước lọc. Sử dụng 1 trong 2 cách sau: Đặt viên thuốc phía trên lưỡi để thuốc tan, sau đó có thể nuốt xuống với nước hoặc không cần nước. Thuốc cũng có thể được uống nguyên viên cùng với nước. Liều dùng Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Liều khuyên dùng là 1 viên 30 mg x 2 lần mỗi ngày. Trẻ em bị suy thận: Liều khởi đầu khuyên dùng là 1 viên 30 mg mỗi ngày. Bệnh nhi suy gan: Không cần điều chỉnh liều. Tính hiệu quả của fexofenadin trên trẻ dưới 6 tuổi vẫn chưa được xác định. Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và khô miệng đã được báo cáo khi sử dụng quá liều fexofenadin hydroclorid. Liều lên đến 60 mg hai lần mỗi ngày trong 2 tuần đã được sử dụng cho trẻ em, và liều duy nhất lên đến 800 mg và liều lên đến 690 mg hai lần mỗi ngày trong 1 tháng hoặc 240 mg một lần mỗi ngày trong 1 năm đã được sử dụng cho các đối tượng người lớn khỏe mạnh mà không có sự gia tăng của các phản ứng phụ bất lợi có ý nghĩa trên lâm sàng so với giả dược. Liều tối đa dung nạp được của fexofenadin hydroclorid vẫn chưa được thiết lập. Các biện pháp tiêu chuẩn cần được xem xét để loại bỏ bất kỳ sản phẩm thuốc nào không được hấp thu. Khuyến cáo điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không loại bỏ hiệu quả fexofenadin khỏi máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý an toàn

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

34.000 ₫ Còn hàng
Trợ lý AI