Viên nén Mebendazole 500mg Mekophar điều trị nhiễm một hay nhiều loại giun (1 viên)
2 lượt xem
36 tháng Hạn sử dụng
Thông tin minh bạch Thuốc kháng sinh, kháng nấm Còn hàng

Viên nén Mebendazole 500mg Mekophar điều trị nhiễm một hay nhiều loại giun (1 viên)

Nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên hạn dùng và hỗ trợ tư vấn khi cần.

Giá
2.200 ₫ 2.420 ₫ -10%

Giá đã bao gồm VAT

Trạng thái kho Còn hàng Sẵn sàng giao hàng
Chính hãng 100% authentic
Giao nhanh 2-3 ngày
Ưu tiên hạn dùng Theo dõi hạn dùng rõ ràng trước khi mua
Tạm tính 2.200 ₫
Mã sản phẩm TKSKN81859
Danh mục Thuốc kháng sinh, kháng nấm
Trạng thái kho Còn hàng
Hạn sử dụng 36 tháng
Mebendazole 500mg
Chỉ định Mebendazole 500mg chỉ định điều trị nhiễm một hay nhiều loại giun, như giun tóc, giun móc, giun đũa. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc trị giun sán. Mã ATC: P02CA01. Mebendazole là dẫn chất benzimidazole carbamate có phổ chống giun sán rộng. Thuốc có hiệu quả khi bị nhiễm nhiều loại giun, có hiệu quả cao trên giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenale, Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun kim (Enterobius vermicularis) và một số loại giun khác như giun xoắn (Trichinella spiralis), giun chỉ (Mansonella perstans, Onchocerca volvulus), ấu trùng giun di chuyển trong nội tạng (gây ra bởi Toxocara canis và T. cati), Trichostrongylus, Dracunculus medinensis và Capillaria philippinensis. Tuy cơ chế tác dụng của mebendazole đối với giun sán chưa được biết đầy đủ, thuốc có khả năng ức chế chọn lọc và không hồi phục hấp thu glucose và chất dinh dưỡng phân tử lượng thấp ở giun nhạy cảm với thuốc, dẫn đến cạn kiệt glycogen, làm tan rã các vi quản trong bào chất của các tế bào ruột và hấp thu của giun sán, cuối cùng làm giun sán chết. Mebendazole không ảnh hưởng đến nồng độ glucose trong máu người. Dược động học Hấp thu: Mebendazole hấp thu kém qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của thuốc khi uống là dưới 20%. Tuy nhiên, sự hấp thu có thể tăng lên nhiều lần, nếu uống thuốc cùng với thức ăn có chất béo. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 4 giờ, nhưng có sự khác nhau lớn giữa các cá thể và trong cùng một cá thể. Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 1,2 lít/kg. Khoảng 90 - 95% thuốc liên kết với protein huyết tương. Không biết thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không nhưng qua được nhau thai. Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan tạo thành các chất chuyển hóa hydroxyl và amino hóa mất hoạt tính, có tốc độ thanh thải thấp hơn mebendazole. Thải trừ: nửa đời thải trừ trong huyết tương của mebendazole khoảng 2,5 - 5,5 giờ (ở người có chức năng gan bình thường), hoặc có thể kéo dài tới 35 giờ ở người bị suy gan. Thuốc và các chất chuyển hóa sẽ thải qua mật vào phân (khoảng 95%). Chỉ một lượng nhỏ (2 - 5%) thải qua nước tiểu. Cách dùng Mebendazole 500mg dùng đường uống. Có thể nhai thuốc rồi nuốt. Trường hợp nhiễm giun trong ống tiêu hóa: Uống thuốc xa bữa ăn. Liều dùng Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 1 liều duy nhất 1 viên. Ngừa nhiễm lại giun, mỗi 4 - 6 tháng uống 1 lần như trên. Xử trí quá liều Quá liều: Ở những bệnh nhân được điều trị ở liều cao hơn đáng kể so với liều khuyến cáo hoặc trong thời gian dài, các phản ứng bất lợi sau đây đã được báo cáo hiếm gặp: rụng tóc, rối loạn chức năng gan có thể hồi phục, viêm gan, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính và viêm cầu thận. Ngoại trừ tình trạng mất bạch cầu hạt và viêm cầu thận, cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng mebendazole ở liều lượng tiêu chuẩn. Trong trường hợp vô tình dùng thuốc quá liều, có thể xảy ra đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể dùng than hoạt nếu thích hợp. Quên liều Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

Tổng quan sản phẩm
Mã sản phẩmTKSKN81859
Trạng thái khoCòn hàng
Hạn sử dụng36 tháng
Thành phần
Mebendazole 500mg
Cách sử dụng
Chỉ định Mebendazole 500mg chỉ định điều trị nhiễm một hay nhiều loại giun, như giun tóc, giun móc, giun đũa. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc trị giun sán. Mã ATC: P02CA01. Mebendazole là dẫn chất benzimidazole carbamate có phổ chống giun sán rộng. Thuốc có hiệu quả khi bị nhiễm nhiều loại giun, có hiệu quả cao trên giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenale, Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun kim (Enterobius vermicularis) và một số loại giun khác như giun xoắn (Trichinella spiralis), giun chỉ (Mansonella perstans, Onchocerca volvulus), ấu trùng giun di chuyển trong nội tạng (gây ra bởi Toxocara canis và T. cati), Trichostrongylus, Dracunculus medinensis và Capillaria philippinensis. Tuy cơ chế tác dụng của mebendazole đối với giun sán chưa được biết đầy đủ, thuốc có khả năng ức chế chọn lọc và không hồi phục hấp thu glucose và chất dinh dưỡng phân tử lượng thấp ở giun nhạy cảm với thuốc, dẫn đến cạn kiệt glycogen, làm tan rã các vi quản trong bào chất của các tế bào ruột và hấp thu của giun sán, cuối cùng làm giun sán chết. Mebendazole không ảnh hưởng đến nồng độ glucose trong máu người. Dược động học Hấp thu: Mebendazole hấp thu kém qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của thuốc khi uống là dưới 20%. Tuy nhiên, sự hấp thu có thể tăng lên nhiều lần, nếu uống thuốc cùng với thức ăn có chất béo. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 4 giờ, nhưng có sự khác nhau lớn giữa các cá thể và trong cùng một cá thể. Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 1,2 lít/kg. Khoảng 90 - 95% thuốc liên kết với protein huyết tương. Không biết thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không nhưng qua được nhau thai. Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan tạo thành các chất chuyển hóa hydroxyl và amino hóa mất hoạt tính, có tốc độ thanh thải thấp hơn mebendazole. Thải trừ: nửa đời thải trừ trong huyết tương của mebendazole khoảng 2,5 - 5,5 giờ (ở người có chức năng gan bình thường), hoặc có thể kéo dài tới 35 giờ ở người bị suy gan. Thuốc và các chất chuyển hóa sẽ thải qua mật vào phân (khoảng 95%). Chỉ một lượng nhỏ (2 - 5%) thải qua nước tiểu. Cách dùng Mebendazole 500mg dùng đường uống. Có thể nhai thuốc rồi nuốt. Trường hợp nhiễm giun trong ống tiêu hóa: Uống thuốc xa bữa ăn. Liều dùng Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 1 liều duy nhất 1 viên. Ngừa nhiễm lại giun, mỗi 4 - 6 tháng uống 1 lần như trên. Xử trí quá liều Quá liều: Ở những bệnh nhân được điều trị ở liều cao hơn đáng kể so với liều khuyến cáo hoặc trong thời gian dài, các phản ứng bất lợi sau đây đã được báo cáo hiếm gặp: rụng tóc, rối loạn chức năng gan có thể hồi phục, viêm gan, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính và viêm cầu thận. Ngoại trừ tình trạng mất bạch cầu hạt và viêm cầu thận, cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng mebendazole ở liều lượng tiêu chuẩn. Trong trường hợp vô tình dùng thuốc quá liều, có thể xảy ra đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể dùng than hoạt nếu thích hợp. Quên liều Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Lưu ý an toàn

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

2.200 ₫ Còn hàng
Trợ lý AI