Mã sản phẩm
TBV27845
Danh mục
Thuốc bổ & vitamin
Trạng thái kho
Còn hàng
Hạn sử dụng
36 tháng
L-Citrulline 10mg, Pyridoxine 25mg, Vitamin E 25mg, Aspartic acid 10mg, Vitamin A 2.500IU, Vaccinium myrtillus 50mg
Chỉ định
Thuốc Logpatat được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Hỗ trợ điều trị một số bệnh lý về mắt: Cận thị, quáng gà, mỏi mắt, mờ mắt do cường độ làm việc của mắt cao (sử dụng máy tính, tivi, giai đoạn thi cử, tập trung lái xe...), suy giảm thị lực do thoái hóa võng mạc ngoại vi hoặc trung tâm, bệnh võng mạc do tiểu đường.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Bệnh lý về mắt.
Mã ATC: S01X
Logpatat cung cấp các vitamin thiết yếu và các chất dinh dưỡng cần thiết cho chức năng của mắt.
Retinyl acetate (Vitamin A) Vitamin A là vitamin tan trong dầu rất cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng và cho sự phát triển và duy trì của biểu mô.
Cao Vaccinium myrtillus
Cơ chế tác dụng cao vaccinium myrtillus đối với mắt vẫn chưa được hiểu hoàn toàn. Điều này bao gồm khả năng cải thiện việc cung cấp oxy và máu cho mắt, đồng thời loại bỏ các gốc tự do mà có thể phá vỡ cấu trúc collagen và góp phần gây ra các tình trạng như đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng. Ngoài ra, các anthocyanoside có ái lực đối với vùng biểu mô sắc tố (màu tím thị giác) của võng mạc, phần võng mạc chịu trách nhiệm về thị lực và đieefu chỉnh ánh sáng và bóng tối.
Pyridoxine HCI
Vitamin B tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.
DL-a-Tocopheryl acetate (Vitamin E)
Ngoài việc làm mất các triệu chứng thiếu vitamin E, vitamin E còn được sử dụng làm chất chống oxy hóa mà về mặt lý thuyết có thể do một trong các cơ chế tác dụng sau: Ngăn cản oxy hóa các thành phần thiết yếu trong tế bào; ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại, ví dụ các sản phẩm peroxy hóa do chuyển hóa các acid béo chưa bão hòa; phản ứng với các gốc tự do (nguyên nhân gây tổn hại màng tế bào do oxy hóa), mà không tạo ra các gốc tự do khác trong quá trình đó.
Có mối tương quan giữa vitamin A và vitamin E: Tăng hấp thu vitamin A qua ruột khi có vitamin E; vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị thoái hóa do oxy hóa làm cho nồng độ vitamin A trong tế bào tăng lên; vitamin E cũng bảo vệ chống lại tác dụng của chứng thừa vitamin A.
L-Citrulline L-citrulline một acid amin không thiết yếu được chuyển đổi thành oxit nitric và L-arginine, thành phần thiết yếu để bảo vệ tim và mạch máu. Nitric oxide và L-arginine là hoạt chất có tác dụng tăng cường sức khỏe của hệ thống miễn dịch cơ thể.
Dược động học
Không có thông tin.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
1 viên x 3 lần mỗi ngày.
Thời gian điều trị là 14 ngày mỗi tháng, sau đó lặp lại nếu cần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Ngộ độc mạn tính
Dùng vitamin A liều cao (≥ 25.000 IU/ngày) kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc vitamin A.
Các triệu chứng đặc trưng là:
Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan - lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài. Khi ngừng dùng vitamin A thì các triệu chứng cũng mất dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hoá sớm.
Ngộ độc cấp
Uống vitamin A liều rất cao (khoảng 25.000 IU/kg) dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, tiêu chảy,… Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống từ 6 đến 24 giờ.
Phải ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định
Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.