Bột bù muối nước bằng đường uống Hydrite điều trị mất nước do tiêu chảy (30 gói x 4.1g)
2 lượt xem
36 tháng Hạn sử dụng
Thông tin minh bạch Thuốc bổ & vitamin Còn hàng

Bột bù muối nước bằng đường uống Hydrite điều trị mất nước do tiêu chảy (30 gói x 4.1g)

Nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên hạn dùng và hỗ trợ tư vấn khi cần.

Giá
78.000 ₫ 85.800 ₫ -10%

Giá đã bao gồm VAT

Trạng thái kho Còn hàng Sẵn sàng giao hàng
Chính hãng 100% authentic
Giao nhanh 2-3 ngày
Ưu tiên hạn dùng Theo dõi hạn dùng rõ ràng trước khi mua
Tạm tính 78.000 ₫
Mã sản phẩm TBV40684
Danh mục Thuốc bổ & vitamin
Trạng thái kho Còn hàng
Hạn sử dụng 36 tháng
Natri clorid 520mg, Natri citrate khan 580mg, Kali clorid 300mg, Glucose 2.7g
Chỉ định Thuốc Hydrite 4.1g được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị mất nước do tiêu chảy ở trẻ em và người lớn. Dùng để thay thế nước và chất điện giải mất trong các bệnh tiêu chảy cấp, nôn mửa, sốt cao, hay tiêu hao do biến dưỡng như khi luyện tập nặng nhọc và chơi thể thao. Dược lực học Chưa có báo cáo. Dược động học Chưa có báo cáo. Dấu hiệu và chẩn đoán mức độ mất nước của cơ thể 1. Dấu hiệu lâm sàng Nhìn Tổng trạng Khoẻ, tỉnh táo Vật vã, kích thích Hôn mê hay ngủ lịm Mắt Bình thường Trũng Rất trũng và khô Nước mắt Có Không có Không có Miệng và lưỡi Ẩm ướt Khô Rất khô Khát nước Không khát, uống bình thường Khát, uống háo hức Uống kém hoặc không uống được Sờ Nếp véo da Trở lại bình thường nhanh Trở lại bình thường chậm Trở lại bình thường chậm (> 2 giây) 2. Kết luận Bệnh nhân không có dấu hiệu mất nước Nếu bệnh nhân có 2 dấu hiệu trở lên, trong đó có ít nhất 1 dấu hiệu có gạch dưới, xếp loại có mất nước Nếu bệnh nhân có 2 dấu trở lên, trong đó có ít nhất 1 dấu hiệu có gạch dưới, xếp loại mất nước nặng 3. Phát đồ điều trị Dùng Hydrite 4.1g để phòng ngừa mất nước theo phác đồ điều trị A (có thể điều trị tại nhà) Dùng Hydrite 4.1g để điều trị mất nước theo phác đồ điều trị B (hỏi ý kiến bác sĩ) Bệnh nhân cần nhập viện ngay để nhanh chóng bù nước qua đường tĩnh mạch theo phác đồ điều trị C Cách dùng Dùng đường uống. Pha 1 gói vào 1 ly 200 ml nước đun sôi để nguội. Liều dùng Mất nước do tiêu chảy Đánh giá mức độ mất nước: Uống bù nước. Phòng ngừa mất nước (phác đồ A) Cho bệnh nhân uống dung dịch Hydrite 4.1g càng nhiều càng tốt theo khả năng cho đến khi ngừng tiêu chảy. Liều trung bình 10 ml/kg, nhân trọng lượng bệnh nhân (kg) với 10 ml để được thể tích trung bình (ml) của dung dịch Hydrite 4.1G cần bù sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng. Cho thêm các loại dịch khác chẳng hạn như nước đun sôi để nguội, nước cơm, canh rau, súp thịt gà, nước dừa tươi, yaourt (sữa chua), nước ép trái cây (không thêm đường). Tiếp tục ăn nếu dung nạp tốt. Tiếp tục cho bú. Điều trị mất nước (phác đồ B) (Bù mất nước từ nhẹ đến vừa) Liều trung bình 75 ml/kg, nhân trọng lượng bệnh nhân (kg) với 75 ml để được thể tích trung bình (ml) của dung dịch Hydrite 4.1g cần cho trong 4 giờ đầu. Tiếp tục cho bú ngay cả trong lúc thực hiện biện pháp bù nước. Sau 4 giờ, đánh giá lại bệnh nhân dựa trên bảng đánh giá mức độ mất nước và chọn phác đồ điều trị thích hợp. Nếu không còn dấu hiệu mất nước, chuyển sang phác đồ A. Nếu còn các dấu hiệu mất nước, lập lại phác đồ B và tiếp tục đánh giá lại bệnh nhân thường xuyên. Nếu xuất hiện các dấu hiệu mất nước nặng, chuyển bệnh nhân đến bệnh viện ngay để khẩn cấp bù nước qua đường tĩnh mạch (phác đồ C). Tuy nhiên, trường hợp bất thường này hiếm gặp, chỉ xảy ra khi bệnh nhân không uống được hoặc uống rất ít dung dịch Hydrite 4.1g đồng thời tiêu chảy nhiều và liên tục. Sau khi hoàn tất quá trình bù nước, nếp véo da sẽ trở lại bình thường, bệnh nhân bớt khát nước, đi tiểu được và không bị kích thích vật vã nữa. Tiếp tục cho ăn, cho bú như bình thường (nếu dung nạp tốt) sau 4 giờ đầu bù nước. Mất nước không do tiêu chảy Uống dung dịch Hydrite 4.1g từng ngụm theo khả năng trong các trường hợp sau: Trẻ sốt cao, sốt xuất huyết (độ I, II, III nếu bé uống được), kém ăn uống trong lúc bị bệnh, nôn ói, bỏng. Để để phòng mất nước và điện giải trong khi hoạt động thể lực (như vận động viên, những người làm việc lâu trong môi trường nắng nóng...). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri huyết (hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao...) khi uống dung dịch Hydrite 4.1g đậm đặc và triệu chứng thừa nước (mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim). Điều trị tăng natri huyết: Truyền tĩnh mạch chậm dung dịch nhược trương và cho uống nước. Điều trị thừa nước: Ngừng cho uống dung dịch Hydrite 4.1g và dùng thuốc lợi tiểu nếu cần. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

Tổng quan sản phẩm
Mã sản phẩmTBV40684
Trạng thái khoCòn hàng
Hạn sử dụng36 tháng
Thành phần
Natri clorid 520mg, Natri citrate khan 580mg, Kali clorid 300mg, Glucose 2.7g
Cách sử dụng
Chỉ định Thuốc Hydrite 4.1g được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị mất nước do tiêu chảy ở trẻ em và người lớn. Dùng để thay thế nước và chất điện giải mất trong các bệnh tiêu chảy cấp, nôn mửa, sốt cao, hay tiêu hao do biến dưỡng như khi luyện tập nặng nhọc và chơi thể thao. Dược lực học Chưa có báo cáo. Dược động học Chưa có báo cáo. Dấu hiệu và chẩn đoán mức độ mất nước của cơ thể 1. Dấu hiệu lâm sàng Nhìn Tổng trạng Khoẻ, tỉnh táo Vật vã, kích thích Hôn mê hay ngủ lịm Mắt Bình thường Trũng Rất trũng và khô Nước mắt Có Không có Không có Miệng và lưỡi Ẩm ướt Khô Rất khô Khát nước Không khát, uống bình thường Khát, uống háo hức Uống kém hoặc không uống được Sờ Nếp véo da Trở lại bình thường nhanh Trở lại bình thường chậm Trở lại bình thường chậm (> 2 giây) 2. Kết luận Bệnh nhân không có dấu hiệu mất nước Nếu bệnh nhân có 2 dấu hiệu trở lên, trong đó có ít nhất 1 dấu hiệu có gạch dưới, xếp loại có mất nước Nếu bệnh nhân có 2 dấu trở lên, trong đó có ít nhất 1 dấu hiệu có gạch dưới, xếp loại mất nước nặng 3. Phát đồ điều trị Dùng Hydrite 4.1g để phòng ngừa mất nước theo phác đồ điều trị A (có thể điều trị tại nhà) Dùng Hydrite 4.1g để điều trị mất nước theo phác đồ điều trị B (hỏi ý kiến bác sĩ) Bệnh nhân cần nhập viện ngay để nhanh chóng bù nước qua đường tĩnh mạch theo phác đồ điều trị C Cách dùng Dùng đường uống. Pha 1 gói vào 1 ly 200 ml nước đun sôi để nguội. Liều dùng Mất nước do tiêu chảy Đánh giá mức độ mất nước: Uống bù nước. Phòng ngừa mất nước (phác đồ A) Cho bệnh nhân uống dung dịch Hydrite 4.1g càng nhiều càng tốt theo khả năng cho đến khi ngừng tiêu chảy. Liều trung bình 10 ml/kg, nhân trọng lượng bệnh nhân (kg) với 10 ml để được thể tích trung bình (ml) của dung dịch Hydrite 4.1G cần bù sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng. Cho thêm các loại dịch khác chẳng hạn như nước đun sôi để nguội, nước cơm, canh rau, súp thịt gà, nước dừa tươi, yaourt (sữa chua), nước ép trái cây (không thêm đường). Tiếp tục ăn nếu dung nạp tốt. Tiếp tục cho bú. Điều trị mất nước (phác đồ B) (Bù mất nước từ nhẹ đến vừa) Liều trung bình 75 ml/kg, nhân trọng lượng bệnh nhân (kg) với 75 ml để được thể tích trung bình (ml) của dung dịch Hydrite 4.1g cần cho trong 4 giờ đầu. Tiếp tục cho bú ngay cả trong lúc thực hiện biện pháp bù nước. Sau 4 giờ, đánh giá lại bệnh nhân dựa trên bảng đánh giá mức độ mất nước và chọn phác đồ điều trị thích hợp. Nếu không còn dấu hiệu mất nước, chuyển sang phác đồ A. Nếu còn các dấu hiệu mất nước, lập lại phác đồ B và tiếp tục đánh giá lại bệnh nhân thường xuyên. Nếu xuất hiện các dấu hiệu mất nước nặng, chuyển bệnh nhân đến bệnh viện ngay để khẩn cấp bù nước qua đường tĩnh mạch (phác đồ C). Tuy nhiên, trường hợp bất thường này hiếm gặp, chỉ xảy ra khi bệnh nhân không uống được hoặc uống rất ít dung dịch Hydrite 4.1g đồng thời tiêu chảy nhiều và liên tục. Sau khi hoàn tất quá trình bù nước, nếp véo da sẽ trở lại bình thường, bệnh nhân bớt khát nước, đi tiểu được và không bị kích thích vật vã nữa. Tiếp tục cho ăn, cho bú như bình thường (nếu dung nạp tốt) sau 4 giờ đầu bù nước. Mất nước không do tiêu chảy Uống dung dịch Hydrite 4.1g từng ngụm theo khả năng trong các trường hợp sau: Trẻ sốt cao, sốt xuất huyết (độ I, II, III nếu bé uống được), kém ăn uống trong lúc bị bệnh, nôn ói, bỏng. Để để phòng mất nước và điện giải trong khi hoạt động thể lực (như vận động viên, những người làm việc lâu trong môi trường nắng nóng...). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri huyết (hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao...) khi uống dung dịch Hydrite 4.1g đậm đặc và triệu chứng thừa nước (mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim). Điều trị tăng natri huyết: Truyền tĩnh mạch chậm dung dịch nhược trương và cho uống nước. Điều trị thừa nước: Ngừng cho uống dung dịch Hydrite 4.1g và dùng thuốc lợi tiểu nếu cần. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý an toàn

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

78.000 ₫ Còn hàng
Trợ lý AI