Thuốc Clarityne 10mg Bayer giảm các triệu chứng do viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính vô căn (1 vỉ x 10 viên)
2 lượt xem
36 tháng Hạn sử dụng
Thông tin minh bạch Thuốc dị ứng Còn hàng

Thuốc Clarityne 10mg Bayer giảm các triệu chứng do viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính vô căn (1 vỉ x 10 viên)

Nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên hạn dùng và hỗ trợ tư vấn khi cần.

Giá
67.000 ₫ 73.700 ₫ -10%

Giá đã bao gồm VAT

Trạng thái kho Còn hàng Sẵn sàng giao hàng
Chính hãng 100% authentic
Giao nhanh 2-3 ngày
Ưu tiên hạn dùng Theo dõi hạn dùng rõ ràng trước khi mua
Tạm tính 67.000 ₫
Mã sản phẩm TDU49520
Danh mục Thuốc dị ứng
Trạng thái kho Còn hàng
Hạn sử dụng 36 tháng
Loratadine 10mg
Chỉ định Thuốc Calrityne được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Clarityne được chỉ định để giảm các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm và mày đay mạn tính vô căn. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin - đối kháng thụ thể H1, mã ATC: RO6A X13 Cơ chế tác dụng Loratadin là một thuốc kháng histamine 3 vòng với hoạt tính đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên. An toàn và hiệu quả lâm sàng Trong các nghiên cứu lâm sàng so sánh, tác dụng gây buồn ngủ của loratadin 10 mg dùng một lần mỗi ngày tương đương với giả dược. Trong các nghiên cứu với viên nén loratadin liều cao gấp 2 đến 4 lần liều khuyến cáo 10 mg, có quan sát thấy sự gia tăng tình trạng buồn ngủ liên quan đến liều. Trong một nghiên cứu có sử dụng liều viên nén loratadin gấp 4 lần liều sử dụng lâm sàng trong 90 ngày, không quan sát thấy thấy tăng khoảng QT có ý nghĩa lâm sàng trên điện tâm đồ. Dược động học Hấp thu Sau khi uống loratadin dạng viên nén quy ước, thuốc được hấp thu tốt và nhanh. Tác dụng kháng histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1 - 4 giờ, đạt tối đa sau 8 - 12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ. Thuốc được chuyển hóa mạnh khi qua gan lần đầu. Thức ăn không ảnh hưởng có ý nghĩa trên lâm sàng đến các thông số dược động học của loratadin. Dữ liệu dược động học của loratadin và các chất chuyển hóa ở người trưởng thành tình nguyện khỏe mạnh và người già tình nguyện khỏe mạnh là tương đương nhau. Ở những bệnh nhân suy thận mạn cả AUC và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của loratadin và chất chuyển hóa tăng cao hơn so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Ở những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính do rượu, AUC và Cmax của loratadin tăng gấp đôi, trong khi thông số dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính không thay đổi đáng kể so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Phân bố Ở người bình thường, thời gian để phân nửa loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính phân bố từ huyết tương và mô tương ứng xấp xỉ khoảng 1 giờ và 2 giờ. Loratadin có tỉ lệ gắn protein huyết tương cao (97% tới 99%) và tỉ lệ này ở chất chuyển hóa có hoạt tính ở mức độ vừa phải (73 % tới 76 %). Loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính được bài tiết vào sữa mẹ ở bà mẹ cho con bú. 48 giờ sau khi uống chỉ 0,029% liều loratadin được phát hiện trong sữa mẹ dưới dạng không đổi và dạng chuyển hóa có hoạt tính. Chuyển hóa Sau khi uống, loratadin được hấp thu tốt và nhanh, được chuyển hóa bước đầu mạnh, chủ yếu qua CYP3A4 và CYP2D6. Chất chuyển hóa chính -desloratadin (DL) là chất chuyển hóa có hoạt tính và đóng vai trò lớn gây ra tác dụng trên lâm sàng. Loratadin và DL đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) tương ứng là từ 1-1,5 giờ và 1,5-3,7 giờ sau khi uống thuốc. Thải trừ Thời gian bán thải trung bình của loratadin ở người lớn khỏe mạnh là 8,4 giờ (trong khoảng từ 3 đến 20 giờ) và của chất chuyển hóa có hoạt tính chính (descarboethoxyloratadin) là 28 giờ (trong khoảng từ 8,8 đến 92 giờ). Ở hầu hết bệnh nhân, sự phơi nhiễm (AUC) với chất chuyển hóa lớn hơn so với loratadin. Khoảng 40% liều sử dụng được bài tiết qua nước tiểu và 42% qua phân trong khoảng thời gian 10 ngày và chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp. Thời gian bán thải của loratadin và chất chuyển hóa ở những bệnh nhân suy thận mạn tính không khác biệt đáng kể so với những người bình thường. Ở những người bị suy thận mạn, thẩm phân máu không ảnh hưởng đến đặc tính dược động học của loratadin hay chất chuyển hóa có hoạt tính. Ở những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính do rượu, thời gian bán thải của loratadin và các chất chuyển hóa tương ứng là 24 giờ và 37 giờ, và tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của bệnh gan. Độ tuyến tính/phi tuyến tính Các thông số sinh khả dụng của loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính tỷ lệ thuận với liều sử dụng. Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên và có cân nặng trên 30kg: 1 viên (10mg Loratadin) - ngày 1 lần Trẻ em dưới 6 tuổi hoặc cân nặng dưới 30 kg: Cần sử dụng dạng bào chế khác để có liều dùng phù hợp. Hiệu quả và an toàn khi dùng loratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định. Hiện chưa có dữ liệu cho trẻ em dưới 2 tuổi. Thông tin thêm cho những đối tượng đặc biệt: Bệnh nhân suy gan nặng: Ở những bệnh nhân suy gan nặng nên được sử dụng liều ban đầu thấp hơn do giảm độ thanh thải loratadin. Liều khởi đầu khuyến nghị ở những bệnh nhân này là 10mg dùng cách ngày cho người lớn và trẻ em có cân nặng trên 30kg. Bệnh nhân suy thận nhẹ và người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Suy thận nặng (Clcr

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

Tổng quan sản phẩm
Mã sản phẩmTDU49520
Trạng thái khoCòn hàng
Hạn sử dụng36 tháng
Thành phần
Loratadine 10mg
Cách sử dụng
Chỉ định Thuốc Calrityne được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Clarityne được chỉ định để giảm các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm và mày đay mạn tính vô căn. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin - đối kháng thụ thể H1, mã ATC: RO6A X13 Cơ chế tác dụng Loratadin là một thuốc kháng histamine 3 vòng với hoạt tính đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên. An toàn và hiệu quả lâm sàng Trong các nghiên cứu lâm sàng so sánh, tác dụng gây buồn ngủ của loratadin 10 mg dùng một lần mỗi ngày tương đương với giả dược. Trong các nghiên cứu với viên nén loratadin liều cao gấp 2 đến 4 lần liều khuyến cáo 10 mg, có quan sát thấy sự gia tăng tình trạng buồn ngủ liên quan đến liều. Trong một nghiên cứu có sử dụng liều viên nén loratadin gấp 4 lần liều sử dụng lâm sàng trong 90 ngày, không quan sát thấy thấy tăng khoảng QT có ý nghĩa lâm sàng trên điện tâm đồ. Dược động học Hấp thu Sau khi uống loratadin dạng viên nén quy ước, thuốc được hấp thu tốt và nhanh. Tác dụng kháng histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1 - 4 giờ, đạt tối đa sau 8 - 12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ. Thuốc được chuyển hóa mạnh khi qua gan lần đầu. Thức ăn không ảnh hưởng có ý nghĩa trên lâm sàng đến các thông số dược động học của loratadin. Dữ liệu dược động học của loratadin và các chất chuyển hóa ở người trưởng thành tình nguyện khỏe mạnh và người già tình nguyện khỏe mạnh là tương đương nhau. Ở những bệnh nhân suy thận mạn cả AUC và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của loratadin và chất chuyển hóa tăng cao hơn so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Ở những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính do rượu, AUC và Cmax của loratadin tăng gấp đôi, trong khi thông số dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính không thay đổi đáng kể so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Phân bố Ở người bình thường, thời gian để phân nửa loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính phân bố từ huyết tương và mô tương ứng xấp xỉ khoảng 1 giờ và 2 giờ. Loratadin có tỉ lệ gắn protein huyết tương cao (97% tới 99%) và tỉ lệ này ở chất chuyển hóa có hoạt tính ở mức độ vừa phải (73 % tới 76 %). Loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính được bài tiết vào sữa mẹ ở bà mẹ cho con bú. 48 giờ sau khi uống chỉ 0,029% liều loratadin được phát hiện trong sữa mẹ dưới dạng không đổi và dạng chuyển hóa có hoạt tính. Chuyển hóa Sau khi uống, loratadin được hấp thu tốt và nhanh, được chuyển hóa bước đầu mạnh, chủ yếu qua CYP3A4 và CYP2D6. Chất chuyển hóa chính -desloratadin (DL) là chất chuyển hóa có hoạt tính và đóng vai trò lớn gây ra tác dụng trên lâm sàng. Loratadin và DL đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) tương ứng là từ 1-1,5 giờ và 1,5-3,7 giờ sau khi uống thuốc. Thải trừ Thời gian bán thải trung bình của loratadin ở người lớn khỏe mạnh là 8,4 giờ (trong khoảng từ 3 đến 20 giờ) và của chất chuyển hóa có hoạt tính chính (descarboethoxyloratadin) là 28 giờ (trong khoảng từ 8,8 đến 92 giờ). Ở hầu hết bệnh nhân, sự phơi nhiễm (AUC) với chất chuyển hóa lớn hơn so với loratadin. Khoảng 40% liều sử dụng được bài tiết qua nước tiểu và 42% qua phân trong khoảng thời gian 10 ngày và chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp. Thời gian bán thải của loratadin và chất chuyển hóa ở những bệnh nhân suy thận mạn tính không khác biệt đáng kể so với những người bình thường. Ở những người bị suy thận mạn, thẩm phân máu không ảnh hưởng đến đặc tính dược động học của loratadin hay chất chuyển hóa có hoạt tính. Ở những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính do rượu, thời gian bán thải của loratadin và các chất chuyển hóa tương ứng là 24 giờ và 37 giờ, và tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của bệnh gan. Độ tuyến tính/phi tuyến tính Các thông số sinh khả dụng của loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính tỷ lệ thuận với liều sử dụng. Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên và có cân nặng trên 30kg: 1 viên (10mg Loratadin) - ngày 1 lần Trẻ em dưới 6 tuổi hoặc cân nặng dưới 30 kg: Cần sử dụng dạng bào chế khác để có liều dùng phù hợp. Hiệu quả và an toàn khi dùng loratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định. Hiện chưa có dữ liệu cho trẻ em dưới 2 tuổi. Thông tin thêm cho những đối tượng đặc biệt: Bệnh nhân suy gan nặng: Ở những bệnh nhân suy gan nặng nên được sử dụng liều ban đầu thấp hơn do giảm độ thanh thải loratadin. Liều khởi đầu khuyến nghị ở những bệnh nhân này là 10mg dùng cách ngày cho người lớn và trẻ em có cân nặng trên 30kg. Bệnh nhân suy thận nhẹ và người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Suy thận nặng (Clcr
Lưu ý an toàn

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

67.000 ₫ Còn hàng
Trợ lý AI