Dầu nóng Mặt Trời OPC điều trị nhức mỏi, tê thấp, đau lưng, cảm mạo, cúm (60ml)
2 lượt xem
36 tháng Hạn sử dụng
Thông tin minh bạch Miếng dán, cao xoa, dầu Còn hàng

Dầu nóng Mặt Trời OPC điều trị nhức mỏi, tê thấp, đau lưng, cảm mạo, cúm (60ml)

Nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên hạn dùng và hỗ trợ tư vấn khi cần.

Giá
68.000 ₫ 74.800 ₫ -10%

Giá đã bao gồm VAT

Trạng thái kho Còn hàng Sẵn sàng giao hàng
Chính hãng 100% authentic
Giao nhanh 2-3 ngày
Ưu tiên hạn dùng Theo dõi hạn dùng rõ ràng trước khi mua
Tạm tính 68.000 ₫
Mã sản phẩm MDCXD23537
Danh mục Miếng dán, cao xoa, dầu
Trạng thái kho Còn hàng
Hạn sử dụng 36 tháng
Methyl salicylate 6.21, Tinh dầu quế 0.11, Tinh dầu bạc hà 2.48, Gừng 0.63, Camphor 2.1
Chỉ định Dầu nóng mặt trời được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Dùng ngoài để xoa bóp lên nơi đau trong trường hợp nhức mỏi, tê thấp, đau lưng, cảm mạo, cúm. Dược lực học Chưa có báo cáo. Dược động học Chưa có báo cáo. Cách dùng Dầu nóng mặt trời dùng xoa ngoài. Liều dùng Lấy một lượng dầu khoảng 2 - 5 ml để xoa bóp chỗ sưng đau 2 – 4 lần/ngày hoặc để đánh gió khi bị cảm. Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Methyl salicylat: Triệu chứng thường gặp bao gồm: nôn, mất nước, ù tai, chóng mặt, điếc, đổ mồ hôi, thở nhanh và tăng thông khí. Rối loạn cân bằng acid-base hiện diện trong hầu hết các trường hợp. Tình trạng nhiễm toan chuyển hóa và nhiễm kiềm hô hấp hỗn hợp với pH máu động mạch bình thường hoặc cao (nồng độ ion H+ bình thường hoặc bị giảm) thường gặp ở người lớn và trẻ em trên 4 tuổi. Trẻ em từ 4 tuổi trở xuống thường bị nhiễm toan chuyển hóa là chủ yếu với pH máu động mạch thấp (nồng độ ion H+ tăng). Nhiễm toan có thể làm tăng lượng salicylat qua hàng rào máu não. Triệu chứng ít gặp bao gồm: Nôn ra máu, sốt, hạ đường huyết, hạ kali huyết, giảm tiểu cầu, tăng INR/PTR, đông máu nội mạch, suy thận và phù phổi không do tim. Triệu chứng trên hệ thần kinh trung ương: lú lẫn, mất định hướng, hôn mê và co giật thì ít gặp ở người lớn hơn trẻ em. Xử trí: Uống than hoạt nếu nuốt một lượng đáng kể methyl salicylat trong vòng 1 giờ sau khi xảy ra ngộ độc. Nên đo nồng độ salicylat trong huyết tương. Đào thải của salicylat tăng lên khi kiềm hóa nước tiểu, có thể đạt được khi sử dụng 1,26% natri bicarbonat. Nên theo dõi pH nước tiểu. Điều trị nhiễm toan chuyển hóa bằng cách tiêm tĩnh mạch 8,4% natri bicarbonat (trước hết phải kiểm tra nồng độ kali huyết). Không nên sử dụng lợi tiểu cưỡng bức vì không làm tăng đào thải salicylat mà dễ gây phù phổi. Thẩm tách máu là liệu pháp được lựa chọn cho trường hợp ngộ độc nặng và nên xem xét khi nồng độ salicylat trong huyết tương lớn hơn 700 mg/L (5,1 mmol/L), hoặc nồng độ thấp nhưng có triệu chứng lâm sàng nghiêm trọng hoặc các đặc điểm chuyển hóa nghiêm trọng. Bệnh nhân dưới 10 tuổi hoặc trên 70 tuổi tăng nguy cơ ngộ độc salicylat và có thể yêu cầu lọc máu ở giai đoạn sớm. Camphor: Nuốt hoặc sử dụng quá liều có thể dẫn đến ngộ độc camphor, triệu chứng gồm: nôn, ói, đau thượng vị, đau đầu, chóng mặt, nóng rát cổ họng, mê sảng, co giật cơ, co giật kiểu động kinh, ức chế thần kinh trung ương và hôn mê. Có thể xảy ra khó thở và hơi thở có mùi đặc trưng, vô niệu, tử vong do suy hô hấp hoặc tình trạng động kinh; đã ghi nhận trường hợp tử vong ở trẻ em với liều từ 1g trở lên. Xử trí: Chăm sóc hỗ trợ, bao gồm chống co giật là liệu pháp chính để điều trị ngộ độc camphor: Rửa dạ dày có thể được xem xét với những bệnh nhân bị ngộ độc trong vòng 1 giờ; trước hết phải kiểm soát tình trạng co giật. Có thể sử dụng than hoạt bằng đường uống. Làm gì khi quên 1 liều? Chỉ sử dụng bôi bên ngoài lúc bị sưng đau.

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

Tổng quan sản phẩm
Mã sản phẩmMDCXD23537
Trạng thái khoCòn hàng
Hạn sử dụng36 tháng
Thành phần
Methyl salicylate 6.21, Tinh dầu quế 0.11, Tinh dầu bạc hà 2.48, Gừng 0.63, Camphor 2.1
Cách sử dụng
Chỉ định Dầu nóng mặt trời được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Dùng ngoài để xoa bóp lên nơi đau trong trường hợp nhức mỏi, tê thấp, đau lưng, cảm mạo, cúm. Dược lực học Chưa có báo cáo. Dược động học Chưa có báo cáo. Cách dùng Dầu nóng mặt trời dùng xoa ngoài. Liều dùng Lấy một lượng dầu khoảng 2 - 5 ml để xoa bóp chỗ sưng đau 2 – 4 lần/ngày hoặc để đánh gió khi bị cảm. Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Methyl salicylat: Triệu chứng thường gặp bao gồm: nôn, mất nước, ù tai, chóng mặt, điếc, đổ mồ hôi, thở nhanh và tăng thông khí. Rối loạn cân bằng acid-base hiện diện trong hầu hết các trường hợp. Tình trạng nhiễm toan chuyển hóa và nhiễm kiềm hô hấp hỗn hợp với pH máu động mạch bình thường hoặc cao (nồng độ ion H+ bình thường hoặc bị giảm) thường gặp ở người lớn và trẻ em trên 4 tuổi. Trẻ em từ 4 tuổi trở xuống thường bị nhiễm toan chuyển hóa là chủ yếu với pH máu động mạch thấp (nồng độ ion H+ tăng). Nhiễm toan có thể làm tăng lượng salicylat qua hàng rào máu não. Triệu chứng ít gặp bao gồm: Nôn ra máu, sốt, hạ đường huyết, hạ kali huyết, giảm tiểu cầu, tăng INR/PTR, đông máu nội mạch, suy thận và phù phổi không do tim. Triệu chứng trên hệ thần kinh trung ương: lú lẫn, mất định hướng, hôn mê và co giật thì ít gặp ở người lớn hơn trẻ em. Xử trí: Uống than hoạt nếu nuốt một lượng đáng kể methyl salicylat trong vòng 1 giờ sau khi xảy ra ngộ độc. Nên đo nồng độ salicylat trong huyết tương. Đào thải của salicylat tăng lên khi kiềm hóa nước tiểu, có thể đạt được khi sử dụng 1,26% natri bicarbonat. Nên theo dõi pH nước tiểu. Điều trị nhiễm toan chuyển hóa bằng cách tiêm tĩnh mạch 8,4% natri bicarbonat (trước hết phải kiểm tra nồng độ kali huyết). Không nên sử dụng lợi tiểu cưỡng bức vì không làm tăng đào thải salicylat mà dễ gây phù phổi. Thẩm tách máu là liệu pháp được lựa chọn cho trường hợp ngộ độc nặng và nên xem xét khi nồng độ salicylat trong huyết tương lớn hơn 700 mg/L (5,1 mmol/L), hoặc nồng độ thấp nhưng có triệu chứng lâm sàng nghiêm trọng hoặc các đặc điểm chuyển hóa nghiêm trọng. Bệnh nhân dưới 10 tuổi hoặc trên 70 tuổi tăng nguy cơ ngộ độc salicylat và có thể yêu cầu lọc máu ở giai đoạn sớm. Camphor: Nuốt hoặc sử dụng quá liều có thể dẫn đến ngộ độc camphor, triệu chứng gồm: nôn, ói, đau thượng vị, đau đầu, chóng mặt, nóng rát cổ họng, mê sảng, co giật cơ, co giật kiểu động kinh, ức chế thần kinh trung ương và hôn mê. Có thể xảy ra khó thở và hơi thở có mùi đặc trưng, vô niệu, tử vong do suy hô hấp hoặc tình trạng động kinh; đã ghi nhận trường hợp tử vong ở trẻ em với liều từ 1g trở lên. Xử trí: Chăm sóc hỗ trợ, bao gồm chống co giật là liệu pháp chính để điều trị ngộ độc camphor: Rửa dạ dày có thể được xem xét với những bệnh nhân bị ngộ độc trong vòng 1 giờ; trước hết phải kiểm soát tình trạng co giật. Có thể sử dụng than hoạt bằng đường uống. Làm gì khi quên 1 liều? Chỉ sử dụng bôi bên ngoài lúc bị sưng đau.
Lưu ý an toàn

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

68.000 ₫ Còn hàng
Trợ lý AI