Dung dịch uống Calcium Stella Vitamin C, PP điều trị còi xương và bổ sung canxi (3 vỉ x 8 ống x 10ml)
2 lượt xem
24 tháng Hạn sử dụng
Thông tin minh bạch Cơ - xương - khớp Còn hàng

Dung dịch uống Calcium Stella Vitamin C, PP điều trị còi xương và bổ sung canxi (3 vỉ x 8 ống x 10ml)

Nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên hạn dùng và hỗ trợ tư vấn khi cần.

Giá
86.400 ₫ 95.040 ₫ -10%

Giá đã bao gồm VAT

Trạng thái kho Còn hàng Sẵn sàng giao hàng
Chính hãng 100% authentic
Giao nhanh 2-3 ngày
Ưu tiên hạn dùng Theo dõi hạn dùng rõ ràng trước khi mua
Tạm tính 86.400 ₫
Mã sản phẩm CXK81093
Danh mục Cơ - xương - khớp
Trạng thái kho Còn hàng
Hạn sử dụng 24 tháng
Calcium glycerophosphate 1.1g, Vitamin PP 0.05g
Chỉ định Thuốc Calcium Stella Vitamin C, PP được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Tình trạng thiếu calci như: Chứng còi xương, bổ sung calci khi chế độ ăn hàng ngày có thể không đầy đủ. Các trường hợp có nhu cầu calci cao như : Trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú, giai đoạn hồi phục vận động khi bị gãy xương sau thời gian bất động kéo dài. Bổ sung calci trong hỗ trợ điều trị loãng xương do nhiều nguyên nhân khác nhau, mất calci xương ở người cao tuổi, phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh, dùng corticosteroid. Dược lực học Calci cần thiết để duy trì nguyên vẹn chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương, tính thẩm của màng tế bào và mao mạch. Cation là yếu tố hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản của enzym và cần thiết cho một số quá trình sinh học bao gồm sự dẫn truyền các xung động thần kinh, sự co cơ tim, cơ trơn và cơ xương; chức năng thận, hô hấp và sự đông máu. Calci còn đóng vai trò điều hòa sự phóng thích và lưu trữ các dẫn truyền xung thần kinh và các hormon, hấp thu và gắn kết các amino acid, hấp thu Cyanocobalamin vitamin B và tiết gastrin. Vitamin C có khả năng khử trong nhiều phản ứng sinh học oxy hóa - khử. Có một số chức năng sinh học của vitamin C đã được xác minh rõ ràng, gồm sinh tống hợp Colagen, carnitin, catecholarin, tyrosin, Cortisteroid và aldosteron. Vitamin C cũng đã tham gia như "Một chất khử trong hệ thống enzym chuyển hóa thuốc ở microsom cùng với cytochrom P450. Hoạt tính của hệ thống enzym chuyển hóa thuốc ở microsom sẽ bị giảm nếu thiếu vitamin C. Vitamin C còn điều hòa hấp thu, vận chuyển và dự trữ sắt. Vitamin C là một chất bảo vệ chống oxy hóa hữu hiệu. Vitamin C loại bỏ ngay các loại oxy, nitơ phản ứng (Các ROS Reactive oxygen Species và các RNSa Reactive nitrogen species như các gốc hydroxy, peroxy, Superoxyd, per Oxyrnitrit và vitroxyd), oxy mức đơn và hypoclorit, là những gốc tự do gây độc hại cho cơ thể. Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu hụt vitamin C. Trong cơ thể, nicotinamide được tạo thành từ acid nicotinic, Nicotinamide thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotiarie alerning đircleotide (NAD) hoặc nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa - khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro, Thiếu nicotinamide có thể xảy ra cùng với sự thiếu các vitamin phức hợp B khác và có thể gây ra bệnh pellagra. Dược động học Calci được hấp thụ chủ yếu qua ruột non nhờ cơ chế vận chuyến tích cực và khuếch tán thụ động. Khoảng 1/3 lượng calci được hấp thu mặc dù tỷ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào chế độ ăn uống và tình trạng của ruột non, ngoài ra sự hấp thu của calci tăng trong trường hợp thiếu calci và trong các giai đoạn nhu cầu sinh lý cao như thời thơ ấu hoặc có thai và cho con bú. Lượng calci thừa được bài tiết chủ yếu qua thận. Lượng calci không được hấp thu cùng với lượng tiết vào mật và dịch tụy được thải trừ vào phân. Một lượng nhỏ bị mất qua mồ hôi, da, tóc và móng. Calci qua nhau thai và được phân phối vào sửa mẹ. Vitamin C được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và phân bổ rộng rãi trong các mô cơ thể. Nồng độ trong huyết tương của vitamin C tăng khi liều uống vào tăng cho đến khi đạt trạng thái bình ổn với liều khoảng 90 - 150 mg/ngày. Lượng dự trữ của vitamin C trong cơ thể ở người khỏe mạnh khoảng 1,5 g mặc dù có thể dự trữ nhiều hơn khi lượng dùng trên 200 mg/ngày. Nồng độ thuốc trong bạch cầu và tiểu cầu cao hơn trong hồng cầu và huyết tương. Vitamin C bị oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic, một số được chuyển đổi thành Sobat-2-sulfat không hoạt tính và các acid oxalic được bài tiết qua nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được thải trừ nhanh chóng dưới dạng không đổi qua nước tiểu, điều này thường ra khi lượng dùng vượt quá 200 mg/ngày. Vitamin C qua nhau thai và được phân phối vào sửa mẹ. Thuốc được loại trừ bằng cách thẩm tách máu. Vitamin PP (nicotinamide) được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng rãi vào các mô cơ thể. Con đường chuyển hóa chính là biến đổi thành N-methylnicotinamid và các dẫn xuất của 2 pyridon và 4-Pyridon, acid nicotinuric cũng được tạo thành. Một lượng nhỏ nicotinamide được bài tiết dưới dạng không đổi quà nước tiểu sau khi dùng các liều trị liệu; tuy nhiên khi dùng liều lớn hơn thì lượng thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi sẽ tăng lên. Cách dùng Calcium Stella Vitamin C, PP dùng đường uống. Liều dùng Trẻ em: Uống 5 - 10ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa. Người lớn: Uống 10 - 20 ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

Tổng quan sản phẩm
Mã sản phẩmCXK81093
Trạng thái khoCòn hàng
Hạn sử dụng24 tháng
Thành phần
Calcium glycerophosphate 1.1g, Vitamin PP 0.05g
Cách sử dụng
Chỉ định Thuốc Calcium Stella Vitamin C, PP được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Tình trạng thiếu calci như: Chứng còi xương, bổ sung calci khi chế độ ăn hàng ngày có thể không đầy đủ. Các trường hợp có nhu cầu calci cao như : Trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú, giai đoạn hồi phục vận động khi bị gãy xương sau thời gian bất động kéo dài. Bổ sung calci trong hỗ trợ điều trị loãng xương do nhiều nguyên nhân khác nhau, mất calci xương ở người cao tuổi, phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh, dùng corticosteroid. Dược lực học Calci cần thiết để duy trì nguyên vẹn chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương, tính thẩm của màng tế bào và mao mạch. Cation là yếu tố hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản của enzym và cần thiết cho một số quá trình sinh học bao gồm sự dẫn truyền các xung động thần kinh, sự co cơ tim, cơ trơn và cơ xương; chức năng thận, hô hấp và sự đông máu. Calci còn đóng vai trò điều hòa sự phóng thích và lưu trữ các dẫn truyền xung thần kinh và các hormon, hấp thu và gắn kết các amino acid, hấp thu Cyanocobalamin vitamin B và tiết gastrin. Vitamin C có khả năng khử trong nhiều phản ứng sinh học oxy hóa - khử. Có một số chức năng sinh học của vitamin C đã được xác minh rõ ràng, gồm sinh tống hợp Colagen, carnitin, catecholarin, tyrosin, Cortisteroid và aldosteron. Vitamin C cũng đã tham gia như "Một chất khử trong hệ thống enzym chuyển hóa thuốc ở microsom cùng với cytochrom P450. Hoạt tính của hệ thống enzym chuyển hóa thuốc ở microsom sẽ bị giảm nếu thiếu vitamin C. Vitamin C còn điều hòa hấp thu, vận chuyển và dự trữ sắt. Vitamin C là một chất bảo vệ chống oxy hóa hữu hiệu. Vitamin C loại bỏ ngay các loại oxy, nitơ phản ứng (Các ROS Reactive oxygen Species và các RNSa Reactive nitrogen species như các gốc hydroxy, peroxy, Superoxyd, per Oxyrnitrit và vitroxyd), oxy mức đơn và hypoclorit, là những gốc tự do gây độc hại cho cơ thể. Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu hụt vitamin C. Trong cơ thể, nicotinamide được tạo thành từ acid nicotinic, Nicotinamide thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotiarie alerning đircleotide (NAD) hoặc nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa - khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro, Thiếu nicotinamide có thể xảy ra cùng với sự thiếu các vitamin phức hợp B khác và có thể gây ra bệnh pellagra. Dược động học Calci được hấp thụ chủ yếu qua ruột non nhờ cơ chế vận chuyến tích cực và khuếch tán thụ động. Khoảng 1/3 lượng calci được hấp thu mặc dù tỷ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào chế độ ăn uống và tình trạng của ruột non, ngoài ra sự hấp thu của calci tăng trong trường hợp thiếu calci và trong các giai đoạn nhu cầu sinh lý cao như thời thơ ấu hoặc có thai và cho con bú. Lượng calci thừa được bài tiết chủ yếu qua thận. Lượng calci không được hấp thu cùng với lượng tiết vào mật và dịch tụy được thải trừ vào phân. Một lượng nhỏ bị mất qua mồ hôi, da, tóc và móng. Calci qua nhau thai và được phân phối vào sửa mẹ. Vitamin C được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và phân bổ rộng rãi trong các mô cơ thể. Nồng độ trong huyết tương của vitamin C tăng khi liều uống vào tăng cho đến khi đạt trạng thái bình ổn với liều khoảng 90 - 150 mg/ngày. Lượng dự trữ của vitamin C trong cơ thể ở người khỏe mạnh khoảng 1,5 g mặc dù có thể dự trữ nhiều hơn khi lượng dùng trên 200 mg/ngày. Nồng độ thuốc trong bạch cầu và tiểu cầu cao hơn trong hồng cầu và huyết tương. Vitamin C bị oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic, một số được chuyển đổi thành Sobat-2-sulfat không hoạt tính và các acid oxalic được bài tiết qua nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được thải trừ nhanh chóng dưới dạng không đổi qua nước tiểu, điều này thường ra khi lượng dùng vượt quá 200 mg/ngày. Vitamin C qua nhau thai và được phân phối vào sửa mẹ. Thuốc được loại trừ bằng cách thẩm tách máu. Vitamin PP (nicotinamide) được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng rãi vào các mô cơ thể. Con đường chuyển hóa chính là biến đổi thành N-methylnicotinamid và các dẫn xuất của 2 pyridon và 4-Pyridon, acid nicotinuric cũng được tạo thành. Một lượng nhỏ nicotinamide được bài tiết dưới dạng không đổi quà nước tiểu sau khi dùng các liều trị liệu; tuy nhiên khi dùng liều lớn hơn thì lượng thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi sẽ tăng lên. Cách dùng Calcium Stella Vitamin C, PP dùng đường uống. Liều dùng Trẻ em: Uống 5 - 10ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa. Người lớn: Uống 10 - 20 ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý an toàn

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

86.400 ₫ Còn hàng
Trợ lý AI