Thuốc Calci - D Mekophar bổ sung calci (10 vỉ x 10 viên)
2 lượt xem
24 tháng Hạn sử dụng
Thông tin minh bạch Cơ - xương - khớp Còn hàng

Thuốc Calci - D Mekophar bổ sung calci (10 vỉ x 10 viên)

Nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên hạn dùng và hỗ trợ tư vấn khi cần.

Giá
48.000 ₫ 52.800 ₫ -10%

Giá đã bao gồm VAT

Trạng thái kho Còn hàng Sẵn sàng giao hàng
Chính hãng 100% authentic
Giao nhanh 2-3 ngày
Ưu tiên hạn dùng Theo dõi hạn dùng rõ ràng trước khi mua
Tạm tính 48.000 ₫
Mã sản phẩm CXK13877
Danh mục Cơ - xương - khớp
Trạng thái kho Còn hàng
Hạn sử dụng 24 tháng
Calci carbonat 750mg, Cholecalciferol 60IU
Chỉ định Thuốc Calci - D được chỉ định dùng bổ sung calci trong các trường hợp: cơ thể bị thiếu hụt calci, trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, người già bị chứng xốp xương, người đang điều trị bằng corticoid. Dược lực học Calci là một cation cần thiết để duy trì bảo toàn chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương và tính thấm qua màng tế bào, mao mạch. Calci có mặt trong xương với hàm lượng khoáng tương ứng khoảng 40% khối lượng xương. Chức năng sinh học chủ yếu của vitamin D là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết thanh, bằng cách làm gia tăng sự hấp thu các chất này từ thức ăn ở ruột non. Các dạng hoạt hóa của colecalciferol huy động calci từ xương vào máu, đẩy mạnh tái hấp thu phosphat ở ống thận và tác động trực tiếp lên các tế bào tạo xương, kích thích phát triển xương. Dược động học Calci được hấp thu khoảng 30% liều uống qua đường tiêu hóa. 99% lượng calci trong cơ thể tập trung ở xương và răng. Khoảng 50% tổng lượng calci huyết, với 10% ở dạng hoạt hóa liên kết với citrat, phosphat và các anion khác, khoảng 40% còn lại liên kết với protein, đặc biệt là albumin. Calci được đào thải qua phân, nước tiểu và mồ hôi. Bài tiết qua thận phụ thuộc vào độ lọc cầu thận và tái hấp thu calci ở ống thận. Vitamin D, hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Mật cần thiết cho sự hấp thu vitamin D ở ruột. Sau khi hấp thu, colecalciferol (vitamin D3) vào máu thông qua vi thể dưỡng chấp của bạch mach, sau đó kết hợp chủ yếu với một alpha-globulin đặc biệt (protein gắn vitamin D). Các chất chuyển hóa (hydroxyl hóa) của colecalciferol cũng tuần hoàn trong máu kết hợp với cùng alpha-globulin. Ở gan, colecalciferol được hydroxyl hóa ở ty lạp thể thành 25-hydroxycolecalciferol. Hợp chất này lại hydroxyl hóa ở thận nhờ enzym vitamin D 1-hydroxylase tao thành chất chuyển hóa có hoạt tính 1,25-dihydroxycolecalciferol. Tiếp tục chuyển hóa thêm ở thận tạo thành dẫn chất 1,24,25-trihydroxy. Vitamin D, và các chất chuyển hóa chủ yếu đào thải qua mật và phân, chỉ một lượng nhỏ qua nước tiểu. Cách dùng Thuốc dùng bằng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng. Liều dùng Người lớn và trẻ > 12 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần. Trẻ em 6 - 12 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều Sử dụng liều cao có thể có triệu chứng của tình trạng tăng calci huyết. Triệu chứng sớm của tăng calci huyết gồm có: Yếu cơ, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu, chán ăn,khô miệng, miệng có vị kim loại, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chóng mặt, ù tai, mắt phối hợp động tác, phát ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương. Triệu chứng muộn do hậu quả của tăng calci huyết: Vôi hóa thận, sỏi thận, tổn thương thận (tiểu nhiều, tiểu đêm, uống nhiều nước, nước tiểu giảm cô đặc). Xử trí Ngừng thuốc và calci bổ sung, duy trì chế độ ăn ít calci, cho uống nước hoặc truyền dịch tĩnh mạch. Nếu cần, dùng corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu thải calci như furosemid, acidethacrynic để làm giảm nồng độ calci huyết thanh. Có thể cho thẩm phân máu hoặc màng bụng. Nếu mới uống, cho rửa dạ dày hoặc gây nôn. Nếu thuốc đã qua dạ dày, cho uống dầu khoáng để thúc đẩy đào thải qua phân. Sau khi calci huyết trở lại bình thường, có thể cho điều trị lại néu cần, với liều thấp hơn. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

Tổng quan sản phẩm
Mã sản phẩmCXK13877
Trạng thái khoCòn hàng
Hạn sử dụng24 tháng
Thành phần
Calci carbonat 750mg, Cholecalciferol 60IU
Cách sử dụng
Chỉ định Thuốc Calci - D được chỉ định dùng bổ sung calci trong các trường hợp: cơ thể bị thiếu hụt calci, trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, người già bị chứng xốp xương, người đang điều trị bằng corticoid. Dược lực học Calci là một cation cần thiết để duy trì bảo toàn chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương và tính thấm qua màng tế bào, mao mạch. Calci có mặt trong xương với hàm lượng khoáng tương ứng khoảng 40% khối lượng xương. Chức năng sinh học chủ yếu của vitamin D là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết thanh, bằng cách làm gia tăng sự hấp thu các chất này từ thức ăn ở ruột non. Các dạng hoạt hóa của colecalciferol huy động calci từ xương vào máu, đẩy mạnh tái hấp thu phosphat ở ống thận và tác động trực tiếp lên các tế bào tạo xương, kích thích phát triển xương. Dược động học Calci được hấp thu khoảng 30% liều uống qua đường tiêu hóa. 99% lượng calci trong cơ thể tập trung ở xương và răng. Khoảng 50% tổng lượng calci huyết, với 10% ở dạng hoạt hóa liên kết với citrat, phosphat và các anion khác, khoảng 40% còn lại liên kết với protein, đặc biệt là albumin. Calci được đào thải qua phân, nước tiểu và mồ hôi. Bài tiết qua thận phụ thuộc vào độ lọc cầu thận và tái hấp thu calci ở ống thận. Vitamin D, hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Mật cần thiết cho sự hấp thu vitamin D ở ruột. Sau khi hấp thu, colecalciferol (vitamin D3) vào máu thông qua vi thể dưỡng chấp của bạch mach, sau đó kết hợp chủ yếu với một alpha-globulin đặc biệt (protein gắn vitamin D). Các chất chuyển hóa (hydroxyl hóa) của colecalciferol cũng tuần hoàn trong máu kết hợp với cùng alpha-globulin. Ở gan, colecalciferol được hydroxyl hóa ở ty lạp thể thành 25-hydroxycolecalciferol. Hợp chất này lại hydroxyl hóa ở thận nhờ enzym vitamin D 1-hydroxylase tao thành chất chuyển hóa có hoạt tính 1,25-dihydroxycolecalciferol. Tiếp tục chuyển hóa thêm ở thận tạo thành dẫn chất 1,24,25-trihydroxy. Vitamin D, và các chất chuyển hóa chủ yếu đào thải qua mật và phân, chỉ một lượng nhỏ qua nước tiểu. Cách dùng Thuốc dùng bằng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng. Liều dùng Người lớn và trẻ > 12 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần. Trẻ em 6 - 12 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều Sử dụng liều cao có thể có triệu chứng của tình trạng tăng calci huyết. Triệu chứng sớm của tăng calci huyết gồm có: Yếu cơ, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu, chán ăn,khô miệng, miệng có vị kim loại, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chóng mặt, ù tai, mắt phối hợp động tác, phát ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương. Triệu chứng muộn do hậu quả của tăng calci huyết: Vôi hóa thận, sỏi thận, tổn thương thận (tiểu nhiều, tiểu đêm, uống nhiều nước, nước tiểu giảm cô đặc). Xử trí Ngừng thuốc và calci bổ sung, duy trì chế độ ăn ít calci, cho uống nước hoặc truyền dịch tĩnh mạch. Nếu cần, dùng corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu thải calci như furosemid, acidethacrynic để làm giảm nồng độ calci huyết thanh. Có thể cho thẩm phân máu hoặc màng bụng. Nếu mới uống, cho rửa dạ dày hoặc gây nôn. Nếu thuốc đã qua dạ dày, cho uống dầu khoáng để thúc đẩy đào thải qua phân. Sau khi calci huyết trở lại bình thường, có thể cho điều trị lại néu cần, với liều thấp hơn. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý an toàn

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

48.000 ₫ Còn hàng
Trợ lý AI