Mã sản phẩm
CXK93557
Danh mục
Cơ - xương - khớp
Trạng thái kho
Còn hàng
Hạn sử dụng
24 tháng
Calci carbonat 1250mg, Vitamin D3 440iu
Chỉ định
Viên sủi Calci D-Hasan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Bổ sung calci và vitamin D ở người cao tuổi bị thiếu hụt hoặc có nguy cơ cao bị thiếu hụt calci và vitamin D (như trường hợp không ăn uống đủ lượng thực phẩm làm từ sữa hoặc không tiếp xúc đủ với ánh nắng mặt trời).
Hỗ trợ điều trị đặc hiệu loãng xương ở những bệnh nhân có nguy cơ cao hoặc có bằng chứng thiếu hụt đồng thời calci và vitamin D.
Dược lực học
Phân loại dược lý: Bổ sung calci kết hợp với vitamin D và/ hoặc thuốc khác. Mã ATC: A12AX.
Cơ chế tác dụng
Calci là thành phần nhiều thứ 5 trong cơ thể người và đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành xương và răng. Chất chuyển hóa 1,25-(OH)2-cholecalciferol kích thích hấp thu calci ở ruột non cũng như hấp thu calci trong xương và làm tăng tái hấp thu calci ở ống lượn ха.
Ở người lớn tuổi, hấp thu calci giảm trong khi sự bài tiết calci lại tăng. Vì vậy, cần thiết bổ sung calci ở người lớn tuổi.
Sự hấp thu cholecalciferol cùng lúc có thể bù cho sự giảm hấp thu calci. Khẩu phần khuyến cáo hằng ngày (RDA) ở người lớn: 1.000-1.300 mg/ngày với calci và 200 – 600 IU/ngày với vitamin D3
Thiếu vitamin D dẫn đến giảm hấp thu calci và tăng tiết hormon tuyến cận giáp.
Thiếu vitamin D có thể là do chế độ ăn uống không cân bằng, ít tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, hấp thu kém hoặc suy thận.
Do đó, sự kết hợp của muối calci với cholecalciferol đặc biệt phù hợp để ngăn ngừa hoặc điều trị thiếu hụt calci và vitamin D.
Dược động học
Dùng đồng thời calci và cholecalciferol không ảnh hưởng đến dược động học của từng chất. Ngược lại, hai dược chất được điều hòa lẫn nhau nhờ cơ chế feedback: Biến đổi cholecalciferol thành các chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh hay yếu phụ thuộc một phần vào nồng độ calci trong máu và 1,25-(OH),-cholecalciferol chủ yếu điều chỉnh sự hấp thu calci ở ruột và calci niệu.
Calci:
Hấp thu: Khoảng 30 – 40% liều calci uống vào được hấp thu ở ruột non. Cơ chế vận chuyển chủ động chỉ tồn tại ở phần trên của ruột non. Sự hấp thu được tăng lên nhờ vitamin D, lactose, protein; và bị ức chế bởi phosphat và oxalat.
Phân bố: Hơn 99% tổng calci trong cơ thể được tìm thấy ở xương và răng; 1% còn lại ở dịch nội bào và ngoại bào. Khoảng 50% tổng calci trong cơ thể ở dạng ion có hoạt tính sinh lý, khoảng 5% tạo phức với citrat, phosphat hoặc các anion khác và 45% liên kết với protein, chủ yếu là albumin. Sự phân bố calci ngoại sinh được quyết định chủ yếu bởi calcitonin và hormon tuyến cận giáp.
Thải trừ: Thải trừ calci chủ yếu qua phân thông qua mật và dịch tụy nhưng cũng được thải trừ qua nước tiểu (phụ thuộc mức lọc cầu thận và quá trình tái hấp thu ở ống thận).
Cholecalferol (vitamin D3):
Hấp thu: Cholecalciferol được hấp thu ở tá tràng và hồi tràng.
Phân bố: Cholecalciferol liên kết với protein trong máu và được vận chuyển đến các khoang dự trữ (gan và mô mỡ).
Chuyển hóa: 25-(OH)-cholecalciferol là chất chuyển hóa từ quá trình hydroxyl hóa cholecalciferol đầu tiên ở gan, có thời gian bán thải khoảng 19 ngày và là dạng tuần hoàn chính của cholecalciferol trong máu. Quá trình hydroxyl hóa ở thận chuyển đổi 25-(OH)- cholecalciferol thành 1,25-(OH),-cholecalciferol (calcitriol), chất chuyển hóa có hoạt tính sinh lý của cholecalciferol. Sự chuyển hóa của calcitriol được liên kết với một cơ chế điều hòa hoạt tính ngược để duy trì cân bằng nội môi calci.
Thải trừ: Cholecalciferol được bài tiết chủ yếu qua phân và một phần qua nước tiểu.
Cách dùng
Hòa tan viên nén sủi bọt Calci D-Hasan vào trong cốc nước khoảng 200 ml và uống ngay sau khi viên sủi bọt hoàn toàn, không được nhai hoặc nuốt viên thuốc. Có thể uống vào lúc đói hoặc lúc no.
Hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi ngưng uống viên nén sủi bọt Calci D-Hasan.
Nếu bệnh nhân quên một liều thuốc, uống thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp như bình thường.
Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sĩ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.
Liều dùng
Người lớn:
1 - 2 viên nén sủi bọt Calci D-Hasan mỗi ngày.
Thời gian điều trị và liều lượng phụ thuộc vào mức độ và tình trạng thiếu hụt. Cũng cần chú ý đến chế độ ăn uống và thời gian tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Trẻ em:
Không khuyến cáo dùng viên nén sủi bọt Calci D-Hasan cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Suy gan:
Không cần điều chỉnh liều.
Suy thận:
Viên nén sủi bọt Calci D-Hasan chống chỉ định ở những bệnh nhân suy thận nặng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Ngoại trừ ở phụ nữ mang thai, ngộ độc mạn tính ở người lớn chỉ xảy ra sau khi dùng cholecalciferol với liều hàng ngày 1.000 - 3.000 IU/kg trọng lượng cơ thể.
Dùng quá liều viên nén sủi bọt Calci D-Hasan có thể gây ra các triệu chứng: Buồn nôn, nôn, khát nhiều, táo bón, đau bụng, yếu cơ và mệt mỏi. Nồng độ calci cao kéo dài kèm theo sự nhiễm kiềm có thể dẫn đến hội chứng sữa - kiềm.
Cách xử trí
Điều trị quá liều vitamin D, tăng calci huyết hoặc tăng calci niệu có thể bao gồm (nhưng không giới hạn) các biện pháp sau: ngưng sử dụng viên nén sủi bọt Calci D-Hasan ngay lập tức, bù nước và thực hiện chế độ ăn ít hoặc không chứa calci. Cần chú ý đặc biệt đến bài niệu, các chất điện giải, chức năng thận, nhịp tim và các loại thuốc khác có khả năng tương tác.
Các phương pháp điều trị quá liều sau đây được khuyến cáo.
Ngưng điều trị với Calci D-Hasan cũng như với bất kỳ thuốc nào bao gồm: thuốc lợi tiểu thiazid, lithi, vitamin A, vitamin D và glycosid tim.
Bệnh nhân suy giảm ý thức nên được rửa dạ dày.
Bù nước và tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu quai, corticosteroid, calcitonin và bisphosphonat. Phải theo dõi điện giải huyết thanh, chức năng thận và bài niệu, trong trường hợp nặng cần theo dõi điện tâm đồ (ECG) và áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVD).
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.