Viên nang cứng Neo-Allerfar 25mg Pharmedic giảm triệu chứng dị ứng mũi, viêm da dị ứng (10 vỉ x 10 viên)
2 lượt xem
36 tháng Hạn sử dụng
Thông tin minh bạch Thuốc dị ứng Còn hàng

Viên nang cứng Neo-Allerfar 25mg Pharmedic giảm triệu chứng dị ứng mũi, viêm da dị ứng (10 vỉ x 10 viên)

Nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên hạn dùng và hỗ trợ tư vấn khi cần.

Giá
40.000 ₫ 44.000 ₫ -10%

Giá đã bao gồm VAT

Trạng thái kho Còn hàng Sẵn sàng giao hàng
Chính hãng 100% authentic
Giao nhanh 2-3 ngày
Ưu tiên hạn dùng Theo dõi hạn dùng rõ ràng trước khi mua
Tạm tính 40.000 ₫
Mã sản phẩm TDU18242
Danh mục Thuốc dị ứng
Trạng thái kho Còn hàng
Hạn sử dụng 36 tháng
Diphenhydramin hydroclorid 25mg
Chỉ định Thuốc Neo-Allerfar được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamine, bao gồm dị ứng mũi và bệnh da dị ứng. Phòng say tàu xe và trị ho. Ðiều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazine. Có thể dùng làm thuốc an thần nhẹ ban đêm. Dùng làm thuốc chống buồn nôn. Dược lực học Diphenhydramine là thuốc kháng histamine H1 thuộc nhóm ethanolamine, có tác dụng an thần và kháng cholinergic mạnh. Thuốc tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh với histamine ở thụ thể H1. Dược động học Hấp thu: Diphenhydramine hấp thu tốt từ đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh đạt được khoảng 1–4 giờ và sinh khả dụng của thuốc khoảng 61%. Thời gian tác dụng của thuốc khoảng 4–6 giờ. Phân bố: Diphenhydramine phân phối đến toàn bộ cơ thể kể cả hệ thần kinh trung ương. Thuốc qua được nhau thai và tìm thấy trong sữa mẹ. Khoảng 78% diphenhydramine gắn kết với protein huyết tương. Chuyển hoá: Thuốc chuyển hóa ở gan. Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng chuyển hóa, một ít được thải trừ ở dạng không đổi. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 5–11 giờ. Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Phòng ngừa say tàu xe: Cần phải uống thuốc ít nhất 30 phút và tốt hơn là 1–2 giờ trước khi đi tàu xe. Người lớn và thiếu niên: Tối đa 300 mg (12 viên)/ngày. Kháng histamine: Uống 1–2 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần. Chống loạn vận động: Để trị bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson sau viêm não, uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày khi bắt đầu điều trị, sau đó tăng dần 2 viên x 4 lần/ngày. Chống nôn hoặc chống chóng mặt: Uống 1–2 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần. An thần, gây ngủ: Uống 2 viên/lần, 20–30 phút trước khi đi ngủ. Trị ho: Uống 1 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần. Trẻ em: Kháng histamine: Trẻ em dưới 6 tuổi: Uống 1/4–1/2 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần. Trẻ em 6–12 tuổi: Uống 1/2–1 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần, không uống quá 150 mg/ngày. Chống nôn hoặc chống chóng mặt: Uống 1–1,5mg/kg/lần, mỗi 4–6 giờ/lần, không uống quá 300 mg/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Có thể rửa dạ dày, gây nôn khi ngộ độc mới xảy ra vì thuốc có tác dụng chống nôn, do đó thường cần phải rửa dạ dày và dùng thêm than hoạt. Trong trường hợp co giật, cần điều trị bằng diazepam 5–10 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,1–0,2 mg/kg). Khi có triệu chứng kháng cholinergic nặng ở thần kinh trung ương, kích thích, ảo giác, có thể dùng physostigmine với liều 1–2 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,02–0,04 mg/kg). Tiêm chậm tĩnh mạch liều này trong ít nhất 5 phút, và có thể tiêm nhắc lại sau 30–60 phút. Tuy vậy, cần phải có sẵn atropine để đề phòng trường hợp dùng liều physostigmin quá cao. Khi bị giảm huyết áp, truyền dịch tĩnh mạch và nếu cần, truyền chậm tĩnh mạch noradrenaline. Một cách điều trị khác là truyền tĩnh mạch chậm dopamine (liều bắt đầu: 4–5 μg/kg/phút). Ở người có triệu chứng ngoại tháp khó điều trị, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 2–5 mg biperiden (trẻ em 0,04 mg/kg), có thể tiêm nhắc lại sau 30 phút. Cần xem xét tiến hành hô hấp hỗ trợ. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

Tổng quan sản phẩm
Mã sản phẩmTDU18242
Trạng thái khoCòn hàng
Hạn sử dụng36 tháng
Thành phần
Diphenhydramin hydroclorid 25mg
Cách sử dụng
Chỉ định Thuốc Neo-Allerfar được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamine, bao gồm dị ứng mũi và bệnh da dị ứng. Phòng say tàu xe và trị ho. Ðiều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazine. Có thể dùng làm thuốc an thần nhẹ ban đêm. Dùng làm thuốc chống buồn nôn. Dược lực học Diphenhydramine là thuốc kháng histamine H1 thuộc nhóm ethanolamine, có tác dụng an thần và kháng cholinergic mạnh. Thuốc tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh với histamine ở thụ thể H1. Dược động học Hấp thu: Diphenhydramine hấp thu tốt từ đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh đạt được khoảng 1–4 giờ và sinh khả dụng của thuốc khoảng 61%. Thời gian tác dụng của thuốc khoảng 4–6 giờ. Phân bố: Diphenhydramine phân phối đến toàn bộ cơ thể kể cả hệ thần kinh trung ương. Thuốc qua được nhau thai và tìm thấy trong sữa mẹ. Khoảng 78% diphenhydramine gắn kết với protein huyết tương. Chuyển hoá: Thuốc chuyển hóa ở gan. Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng chuyển hóa, một ít được thải trừ ở dạng không đổi. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 5–11 giờ. Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Phòng ngừa say tàu xe: Cần phải uống thuốc ít nhất 30 phút và tốt hơn là 1–2 giờ trước khi đi tàu xe. Người lớn và thiếu niên: Tối đa 300 mg (12 viên)/ngày. Kháng histamine: Uống 1–2 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần. Chống loạn vận động: Để trị bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson sau viêm não, uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày khi bắt đầu điều trị, sau đó tăng dần 2 viên x 4 lần/ngày. Chống nôn hoặc chống chóng mặt: Uống 1–2 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần. An thần, gây ngủ: Uống 2 viên/lần, 20–30 phút trước khi đi ngủ. Trị ho: Uống 1 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần. Trẻ em: Kháng histamine: Trẻ em dưới 6 tuổi: Uống 1/4–1/2 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần. Trẻ em 6–12 tuổi: Uống 1/2–1 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần, không uống quá 150 mg/ngày. Chống nôn hoặc chống chóng mặt: Uống 1–1,5mg/kg/lần, mỗi 4–6 giờ/lần, không uống quá 300 mg/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Có thể rửa dạ dày, gây nôn khi ngộ độc mới xảy ra vì thuốc có tác dụng chống nôn, do đó thường cần phải rửa dạ dày và dùng thêm than hoạt. Trong trường hợp co giật, cần điều trị bằng diazepam 5–10 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,1–0,2 mg/kg). Khi có triệu chứng kháng cholinergic nặng ở thần kinh trung ương, kích thích, ảo giác, có thể dùng physostigmine với liều 1–2 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,02–0,04 mg/kg). Tiêm chậm tĩnh mạch liều này trong ít nhất 5 phút, và có thể tiêm nhắc lại sau 30–60 phút. Tuy vậy, cần phải có sẵn atropine để đề phòng trường hợp dùng liều physostigmin quá cao. Khi bị giảm huyết áp, truyền dịch tĩnh mạch và nếu cần, truyền chậm tĩnh mạch noradrenaline. Một cách điều trị khác là truyền tĩnh mạch chậm dopamine (liều bắt đầu: 4–5 μg/kg/phút). Ở người có triệu chứng ngoại tháp khó điều trị, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 2–5 mg biperiden (trẻ em 0,04 mg/kg), có thể tiêm nhắc lại sau 30 phút. Cần xem xét tiến hành hô hấp hỗ trợ. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý an toàn

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

40.000 ₫ Còn hàng
Trợ lý AI