Mã sản phẩm
TTNSD32885
Danh mục
Thuốc tiết niệu - sinh dục
Trạng thái kho
Còn hàng
Hạn sử dụng
36 tháng
Black cohosh 80mg, Dong Quai 7.14mg, Gừng 5mg, Salvia officinalis 5.45mg, Red Clover 75mg
Chỉ định
Thuốc PM Meno-Care được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị các triệu chứng và rối loạn do chu kỳ hành kinh (chứng đau nửa đầu và đau bụng trước kỳ kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều).
Ðiều trị các triệu chứng và rối loạn do mãn kinh.
Dược lực học
Black cohosh
Dược điển Đức ghi nhận clack cohosh có hoạt tính estrogen, ức chế hormone luteinizing, và gắn vào các receptor estrogen. Tuy nhiên, cơ chế chưa rõ. Các nghiên cứu ban đầu cho rằng black cohosh có thể ức chế một phần receptor serotonin 5HT - 1A và 5HT - 7 từ đó làm giảm các triệu chứng mãn kinh.
Các thử nghiệm lâm sàng ban đầu cũng chứng minh rằng black cohosh có thể làm tăng tạo cốt bào. Black cohosh làm tăng mật độ xương (bALP), thành phần trong cấu trúc xương sau 12 tuần điều trị.
Red clover
lsoflavones của red clover hoạt động như chất điều biến thụ thể estrogen chọn lọc (SERMs). Isoflavones có ái lực với thụ thể beta - estrogen cao hơn với thụ thể alpha - estrogen receptor.
Beta - estrogen receptor chiếm vị trí quan trọng trong tim, mạch, xương và thận. Đây có thể là nguyên nhân giúp red clover có các tác dụng đối với phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh. Red clover có thể có tác dụng chống loãng xương nhờ vào hoạt tính estrogen.
Genistein trong red clover có thể kìm hãm trực tiếp hoạt động hủy xương.
Dong quai
Rễ của dong quai chứa một số các hoạt chất như ferulic acid, ligusticide, angelicide, brefeldin a, butylphthalide, nicotinic acid và succinic acid.
Tác dụng chữa bệnh chủ yếu là do 2 hoạt chất chính ferulic acid và ligusticide.
Những tác dụng này bao gồm chống lão hóa, kháng viêm, kích hoạt hệ miễn dịch, chống loạn nhịp tim, kháng tiểu cầu. Theo dược điển thảo dược Anh, dong quai có tác dụng trị co thắt (BHP, 1996). Theo dược điển Merk, dong quai có tác dụng trợ tiêu hóa, bài tiết và lợi tiểu.
Gừng
Các hoạt chất chính của gừng là gingerols bao gồm 6 - gingerol, 6 - shagaol và 6 - dehyrogingerdione, 10 - dehyrogingerdione, 6 - gingerdione và 10 - gingerdione, 6 - paradol, vallinoids, galanals a và b, và zingerone. Phần lớn các hoạt chất này đã được chứng minh có tác dụng kháng viêm. Gừng có hiệu quả giảm triệu chứng buồn nôn/nôn mửa, đau nửa đầu.
Sage
Sage có chứa 1 – 2,8% tinh dầu có một số tác dụng chữa bệnh. Rosmarinic acid là một chất chống oxy hóa. Thử nghiệm cho thấy các tinh dầu này có tác dụng kìm hãm sự hủy xương (bone resorption). Sage làm tăng đáng kể đáp ứng từ các hormone kích thích prolactin và thyroid đối với các hormone tạo thyrotropin. Từ đó làm giảm tình trạng đổ mồ hôi về đêm và bốc hỏa ở phụ nữ mãn kinh.
Dược động học
Black cohosh
27 - deoxyactein là thành phần chính của black cohosh. 27 - deoxyactein có nồng độ tối đa và diện tích dưới đường cong tăng theo liều dùng và thời gian bán thải khoảng 2 tiếng.
Red clover
Các isoflavones của red clover là biochanin a và formononetin. Khi được tiêu hóa, biochanin a và formononetin chuyển hóa thành isoflavones genistein và daidzein. Khoảng 45% biochanin a chuyển thành genistein và 60% formononetin thành daidzein.
Red clover isoflavones được chuyển hóa bởi beta - glucosidases, tạo ra genistein and daidzein. Genistein and daidzein được phân phối rộng rãi trong cơ thể và đạt nồng độ tối đa 4 – 5 tiếng sau khi dùng, thải ra khỏi cơ thể trong vòng 24 tiếng. Độ hấp thu của isoflavones không bị ảnh hưởng bởi các nguồn isoflavones khác, hoặc các loại thức ăn hàng ngày.
Dong quai
Các thành phần chính của Dong quai bao gồm ferulic acid, ligusticide, angelicide, brefeldin a, butylphthalide, nicotinic acid và succinic acid.
Gừng
Các thành phần chính của rễ gừng: 6 - gingerol, 8 - gingerol, 10 - gingerol và 6 - shogaol được hấp thu nhanh chóng và có thể tìm thấy trong huyết tương dưới dạng liên hợp glucuronide và sulfate, phần lớn dưới dạng liên hợp glucuronide. Thời gian bán thải của các dạng liên hợp 75 – 120 phút.
Sage
Các thành phần chính của sage: Carnosol, carnosic acid, 3 - carene, beta - pinene, luteolin - 7 - glucoside, và rosmarinic acid, monoterpene glycosides và triterpenoids.
Cách dùng
Thuốc PM Meno - Care được dùng đường uống, sau khi ăn.
Liều dùng
Người lớn: Uống 1 – 2 viên x 2 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có báo cáo.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.