Siro Pectolvan Ivy Farmak điều trị viêm đường hô hấp, viêm phế quản mạn tính (100ml)
3 lượt xem
24 tháng Hạn sử dụng
Thông tin minh bạch Thuốc hô hấp Còn hàng

Siro Pectolvan Ivy Farmak điều trị viêm đường hô hấp, viêm phế quản mạn tính (100ml)

Nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên hạn dùng và hỗ trợ tư vấn khi cần.

Giá
76.000 ₫ 83.600 ₫ -10%

Giá đã bao gồm VAT

Trạng thái kho Còn hàng Sẵn sàng giao hàng
Chính hãng 100% authentic
Giao nhanh 2-3 ngày
Ưu tiên hạn dùng Theo dõi hạn dùng rõ ràng trước khi mua
Tạm tính 76.000 ₫
Mã sản phẩm THH33766
Danh mục Thuốc hô hấp
Trạng thái kho Còn hàng
Hạn sử dụng 24 tháng
Chiết xuất cao khô lá thường xuân 35mg
Chỉ định Thuốc Pectolvan Ivy được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị viêm đường hô hấp cấp có kèm theo ho. Điều trị triệu chứng của bệnh viêm phế quản mạn tính. Dược lực học Cao khô lá thường xuân có chứa hoạt chất chủ yếu là các triterpen saponin, trong đó saponin chính mang lại tác dụng là hederasaponin c (hederacosid c), lá khô cây thường xuân dùng để chiết cao thường chứa hàm lượng hederacosid c (c19h96o26) ≥ 3%. Ngoài ra, cao khô lá thường xuân còn có các hederasaponin khác như: Hederasaponin b, d, e, f, g, h, i, tỷ lệ giữa các hederasaponin (c : b : d : e : f : g : h : i) khoảng 1000 : 70; 45; 10; 40 : 15 : 6 : 5. Cao khô lá thường xuân có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản, chống co thắt, giảm độ nhớt địch nhày giúp long đờm và giảm ho. Dược động học Trong một nghiên cứu thí điểm của Schmidt (2003): Sinh khả dụng của tt - hederin được đánh giá người tình nguyện sau khi uống thuốc. Một tình nguyện viên đã uống 1 g cao khô lá thường Xuân (5 - 7,5; 1; dung môi chiết xuất ethanol 30%) với hàm lượng 6,5% hederacosid c và 4,0% - hederin. Không phát hiện được hàm lượng α - hederin trong máu. Giới hạn phát hiện của α - hederin trong máu đã được tính toán với 1,0 g/ml. Sử dụng liều 2 lần/ngày, mỗi lần 130 mg cao khô là thường xuân (5 - 7,5 : 1) trong khoảng thời gian 7 ngày, dùng cho 4 tình nguyện viên (tổng liều: 1820 mg cao khô lá thường xuân (5 - 7,5 : 1) với 72,8 mg α - hederin). Trong 3 người, có thể được quan sát thấy có một định rất nhỏ giới hạn phát hiện hoạt chất trong máu. Không thể định lượng được do nồng độ hoạt chất trong các mẫu máu thấp. Trong một nghiên cứu của Landgrebe (2002): 16 người tình nguyện dùng liều hàng ngày 130 mg cao khô lá thường xuân (5 - 7,5 : 1; dung môi chiết xuất ethanol 30%). α - hederin chỉ có thể được phát hiện trong máu của hai tình nguyện viên. Nồng độ phát hiện là 1,39 - 1,51 nmol/l. Cách dùng Thuốc Pectolvan Ivy được dùng đường uống. Sử dụng muỗng đi kèm trong hộp thuốc. Trước khi sử dụng, lắc chai cẩn thận. Liều dùng Người lớn và trẻ > 12 tuổi 5 – 7,5 ml/lần x 3 lần mỗi ngày. Trẻ em 6 - 12 tuổi 5 ml/lần x 3 lần mỗi ngày. Trẻ dưới 6 tuổi 2,5 ml/lần x 3 lần mỗi ngày. Để đạt được hiệu quả điều trị ổn định, thuốc được khuyến khích tiếp tục điều trị 2 - 3 ngày sau khi loại bỏ các triệu chứng. Thời gian điều trị phụ thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh, tuy nhiên, điều trị phải tiếp tục ít nhất 1 tuần. Nếu tình trạng của bệnh không cải thiện, tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu có quá liều xảy ra, cần thông báo cho bác sĩ. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

Tổng quan sản phẩm
Mã sản phẩmTHH33766
Trạng thái khoCòn hàng
Hạn sử dụng24 tháng
Thành phần
Chiết xuất cao khô lá thường xuân 35mg
Cách sử dụng
Chỉ định Thuốc Pectolvan Ivy được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị viêm đường hô hấp cấp có kèm theo ho. Điều trị triệu chứng của bệnh viêm phế quản mạn tính. Dược lực học Cao khô lá thường xuân có chứa hoạt chất chủ yếu là các triterpen saponin, trong đó saponin chính mang lại tác dụng là hederasaponin c (hederacosid c), lá khô cây thường xuân dùng để chiết cao thường chứa hàm lượng hederacosid c (c19h96o26) ≥ 3%. Ngoài ra, cao khô lá thường xuân còn có các hederasaponin khác như: Hederasaponin b, d, e, f, g, h, i, tỷ lệ giữa các hederasaponin (c : b : d : e : f : g : h : i) khoảng 1000 : 70; 45; 10; 40 : 15 : 6 : 5. Cao khô lá thường xuân có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản, chống co thắt, giảm độ nhớt địch nhày giúp long đờm và giảm ho. Dược động học Trong một nghiên cứu thí điểm của Schmidt (2003): Sinh khả dụng của tt - hederin được đánh giá người tình nguyện sau khi uống thuốc. Một tình nguyện viên đã uống 1 g cao khô lá thường Xuân (5 - 7,5; 1; dung môi chiết xuất ethanol 30%) với hàm lượng 6,5% hederacosid c và 4,0% - hederin. Không phát hiện được hàm lượng α - hederin trong máu. Giới hạn phát hiện của α - hederin trong máu đã được tính toán với 1,0 g/ml. Sử dụng liều 2 lần/ngày, mỗi lần 130 mg cao khô là thường xuân (5 - 7,5 : 1) trong khoảng thời gian 7 ngày, dùng cho 4 tình nguyện viên (tổng liều: 1820 mg cao khô lá thường xuân (5 - 7,5 : 1) với 72,8 mg α - hederin). Trong 3 người, có thể được quan sát thấy có một định rất nhỏ giới hạn phát hiện hoạt chất trong máu. Không thể định lượng được do nồng độ hoạt chất trong các mẫu máu thấp. Trong một nghiên cứu của Landgrebe (2002): 16 người tình nguyện dùng liều hàng ngày 130 mg cao khô lá thường xuân (5 - 7,5 : 1; dung môi chiết xuất ethanol 30%). α - hederin chỉ có thể được phát hiện trong máu của hai tình nguyện viên. Nồng độ phát hiện là 1,39 - 1,51 nmol/l. Cách dùng Thuốc Pectolvan Ivy được dùng đường uống. Sử dụng muỗng đi kèm trong hộp thuốc. Trước khi sử dụng, lắc chai cẩn thận. Liều dùng Người lớn và trẻ > 12 tuổi 5 – 7,5 ml/lần x 3 lần mỗi ngày. Trẻ em 6 - 12 tuổi 5 ml/lần x 3 lần mỗi ngày. Trẻ dưới 6 tuổi 2,5 ml/lần x 3 lần mỗi ngày. Để đạt được hiệu quả điều trị ổn định, thuốc được khuyến khích tiếp tục điều trị 2 - 3 ngày sau khi loại bỏ các triệu chứng. Thời gian điều trị phụ thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh, tuy nhiên, điều trị phải tiếp tục ít nhất 1 tuần. Nếu tình trạng của bệnh không cải thiện, tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu có quá liều xảy ra, cần thông báo cho bác sĩ. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý an toàn

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

76.000 ₫ Còn hàng
Trợ lý AI