Mã sản phẩm
THH28372
Danh mục
Thuốc hô hấp
Trạng thái kho
Còn hàng
Hạn sử dụng
36 tháng
Dịch chiết lá Thường xuân 0.1g
Chỉ định
Syrup Alfokid giúp cải thiện triệu chứng viêm phế quản mạn tính, làm giảm tình trạng ho do viêm cấp tính của các cơ quan hô hấp.
Dược lực học
Các saponin trong dịch chiết lá thường xuân (hederacosid C, α-hederin) có tác dụng chống co thắt và kích thích bài tiết đờm. Theo kết quả các nghiên cứu gần đây, cơ chế tác động của các saponin là do tác động gián tiếp của α-hederin lên β2-adrenergic. Theo lý thuyết, các chất này ức chế sự nhập bào của receptor β2 trong phổi. Do đó, receptor β2 được giữ lại trong các mảng lipid của màng tế bào và tiếp tục được kích hoạt bởi adrenalin. Vô số những phản ứng phản ứng xảy ra bao gồm việc sản xuất các chất hoạt động bề mặt trong biểu mô phổi. Đặc biệt là chất hoạt động bề mặt protein B (SP-B) làm giảm sức căng bề mặt, theo đó độ nhớt nhầy được giảm xuống và họ ra thuận lợi. Tác dụng chống co thắt của saponin là do tăng sự tiếp nhận β2-adrenergic, dẫn đến sự giãn cơ trơn phế quản.
Dược động học
Không tìm thấy hederacosid C trong máu do hederacosid C đã chuyển hóa thành α-hederin ở dạ dày. Dược động học của α-hederin cho liều uống duy nhất đã được nghiên cứu thử nghiệm trên chuột đực Wistar. Đồng vị phóng xạ triti được sử dụng như một chất phóng xạ đánh dấu. α-hederin có độ phóng xạ riêng là 1,398 µCi/mg. Các kết quả của nghiên cứu cho thấy sự hấp thu trong máu và tiếp tục đi vào gan và phổi. Một nghiên cứu chính được thực hiện trên 336 giờ. 335 mg/kg α-hederin (tương ứng với một liều cho người là 23,4mg trong một bệnh nhân 70 kg) được dùng với liều uống duy nhất cho chuột đực Wistar.
Từ các nghiên cứu chính được hiển thị, mức tối đa của phóng xạ trong máu có thể được phát hiện tại 24 giờ (Tmax). Ở 24 giờ, nồng độ cao nhất khoảng 5% tổng số phóng xạ được phát hiện trong máu. Tổng hấp thu toàn thân tại 24 giờ được ước tính có ít nhất 30% trên tổng lượng phóng xạ. Hấp thu và thải trừ α-hederin được hoàn tất trong 336 giờ. Các phóng xạ của 1 g mô phổi được ghi nhận 5,55 + 05 DPM (nhóm α-hederin) và 5,76 + 05 DPM (trong nhóm α-hederin + chiết xuất thường xuân).
Các phóng xạ tại 24 giờ của phổi được ghi nhận là 0,02 µCi/g mô (trong nhóm α-hederin) và 0,025 µCi/g mô (trong nhóm α-hederin + chiết xuất thường xuân). α-hederin có độ phóng xạ riêng 1,398 µCi/mg.
Cách dùng
Syrup Alfokid dùng đường uống.
Liều dùng
Liều khuyến cáo:
Tuổi ≥ 15 tuổi: 1 túi (5 ml)/lần, 3 lần/ngày.
Tuổi 4 - 14 tuổi: 1 túi (5 ml)/lần, 2 lần/ngày.
Tuổi 2 - 3 tuổi: 1/2 túi (2,5 ml)/lần, 3 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.