Mã sản phẩm
TDU22378
Danh mục
Thuốc dị ứng
Trạng thái kho
Còn hàng
Hạn sử dụng
36 tháng
Chỉ định
Thuốc Pollezin chỉ định điều trị trong các trường hợp điều trị các rối loạn dị ứng, hoạt chất levocetirizing của thuốc là một thuốc trong nhóm các thuốc ức chế thụ thể H1.
Đối với người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, thuốc này được dùng điều trị các triệu chứng (hắt hơi, chảy nước mũi, nghẹt mũi, các triệu chứng mắt và da) của các tình trạng dị ứng sau:
Dị ứng theo mùa.
Viêm mũi dị ứng quanh năm.
Mày đay.
Dược lực học
Nhóm dược trị liệu: Kháng histamin dùng toàn thân, dẫn xuất piperazine. Mã ATC: B06AE09.
Cơ chế tác dụng
Levocetirizine, đồng phận (R) của cetirizine, là thuốc đối kháng mạnh và chọn lọc của thụ thể H1 ngoại vi.
Các nghiên cứu kết hợp cho thấy levocetirizine có ái lực cao với thụ thể H1 của người (Ki = 3,2 mmol/l). Levocetirizine có ái lực cao gấp 2 lần so với cetirizine (Ki – 6,3 mmol/l). Levocetirizine phân li từ thụ thể H1 với thời gian bán ra là 115 + 38 phút. Sau khi dùng liều đơn, levocetirizine chiếm giữ 90% thụ thể sau 4 giờ và 57% sau 24 giờ.
Các nghiên cứu dược động học ở người tình nguyên khỏe mạnh chứng minh rằng chỉ với nửa liều, levocetirizine có hoạt tính tương đương với cetirizine, cả ở da và mũi.
Tác dụng dược lực
Dược lực học của levocetirizine đã được nghiên cứu ở các thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát.
Một nghiên cứu so sánh hiệu quả của levocetirizine 5 mg, desloratadine 5 mg với giả dược trên các vết đỏ dị ứng gây nên bởi histamin cho thấy điều trị bằng levocetirizine làm giảm đáng kể các vết đỏ dị ứng, có hiệu quả tốt nhất trong 12 giờ đầu tiên và kéo dài trong 24 giờ (p < 0,001), so với giả dược và desloratadine.
Một giờ sau khi uống thuốc, levocetirizine 5 mg bắt đầu thể hiện tác dụng kiểm soát các triệu chứng dị ứng gây nên bởi phấn hoa trong các nghiên cứu có kiểm soát giả dược với mô hình buồng thử dị nguyên.
Trong các nghiên cứu in vitro (kỹ thuật lớp tế bào và buồng Boyden) cho thấy levocetirizine ức chế bạch cầu ưa eosin do lotaxin gây ra di chuyển qua nội mô thông qua cả tế bào da và phổi. Một thử nghiệm dược lực học in vivo cho thấy ba tác dụng ức chế chính của levocetirizine 5 mg trong 6 giờ đầu tiên để kiểm soát phản ứng gây ra bởi phấn hoa, so với giả dược ở 14 bệnh nhân người lớn bao gồm: Ức chế giải
phóng VCAM-1 (vascular cell adhesion molecule-1), điều hòa tính thấm thành mạch và giảm hình thành bạch cầu ưa eosin.
An toàn và hiệu quả lâm sàng
Hiệu quả và an toàn của levocetirizine đã được chứng minh trong một số thử nghiệm lâm sàng mù đôi có đối chứng giả dược được thực hiện trên các bệnh nhân người lớn bị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm. Levocetirizine được chứng minh cải thiện đáng kể các triệu chứng của viêm mũi dị ứng bao gồm cả nghẹt mũi trong một số nghiên cứu.
Một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 6 tháng ở 551 bệnh nhân người lớn (bao gồm 276 bệnh nhân được điều trị bằng levocetirizine) bị viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng xuất hiện ít nhất 4 ngày một tuần trong ít nhất 4 tuần liên tiếp và nhạy cảm Với bụi nhà và phấn hoa đã chứng minh rằng levocetirizine 5 mg có tác dụng mạnh hơn đáng kể so với giả dược trong loại trừ các triệu chứng tổng thể của viêm mũi dị ứng trong suốt thời gian nghiên cứu, không có bất kỳ phản ứng miễn dịch nhanh.
Trong toàn bộ thời gian nghiên cứu, levocetirizine cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của bệnh nhân liên quan đến vấn đề sức khỏe. Trong một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng giả dược bao gồm 166 bệnh nhân bị nỗi mày đay tự phát mạn tính, 85 bệnh nhân được cho dùng giả dược và 81 bệnh nhân được điều trị bằng levocetirizine 5 mg một lần mỗi ngày trong sáu tuần.
Điều trị bằng levocetirizine làm giảm đáng kể mức độ ngứa trong tuần đầu tiên và trong cả quá trình điều trị so với giả dược. So với giả dược, levocetirizine cũng làm cải thiện đáng kể về chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe theo đánh giá về chỉ số chất lượng cuộc sống liên quan đến da liễu.
Mày đay tự phát mạn tính đã được nghiên cứu như là một mô hình cho các tình trạng mày đay. Do giải phóng histamin là một yếu tố nguyên nhân trong các bệnh mày đay, levocetirizine được cho là có hiệu quả trong điều trị triệu chứng của các tình trạng mày đay khác, ngoài mề đay tự phát mạn tính.
Điện tâm đồ không cho thấy các tác dụng liên quan của levocetirizine trên khoảng QT.
Dược động học
Dược động học của levocetirizine là tuyến tính, ít biến đổi theo cá thể. Đặc tính dược động học giống nhau khi dùng đồng phân levocetirizine và dùng hỗn hợp racemic cetirizine. Không có sự đảo ngược giữa các chất đối quang trong quá trình hấp thu và thải trừ.
Hấp thu
Levocetirizine được hấp thu nhanh và nhiều sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 0.9 giờ. Trạng thái ổn định đạt được sau 2 ngày.
Nồng độ đỉnh trong huyết thanh tương ứng là 270 ng/ml và 308 ng/ml sau khi uống liều đơn và liều nhắc lại 5mg. Mức độ hấp thu không phụ thuộc vào liều và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nhưng nồng độ đỉnh trong huyết thanh bị giảm đi và thời gian đạt nồng độ đỉnh kéo dài hơn.
Phân bố
Chưa có dữ liệu và phân bố thuốc ở mô người cũng như khả năng qua được hàng rào máu não của levocetirizine. Ở chuột và chó, nồng độ thuốc trong mô cao nhất ở gan và thận, thấp nhất ở khoang thần kinh trung ương.
Có 90% levocetirizine gắn vào protein huyết tương. Sự phân bố của levocetirizine là hạn chế vì thể tích phân bố là 0,4 lít/kg .
Chuyển hóa
Mức độ chuyển hoá của levocetirizine ở người là 14% liều dùng và vì vậy, những khác biệt do đa hình về di truyền hoặc dùng phối hợp các các chất ức chế enzym coi như không đáng kể. Con đường chuyển hoá oxy hóa ở nhân thơm, khử alkyl N- và O- và liên hợp với taurine. Con đường khử alkyl chủ yếu nhờ xúc tác của CYP3A4, trong khi sự oxy hóa ở nhân thơm liên quan đến nhiều loại CYP và/hoặc các CYP 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 ở các nồng độ vượt xa nồng độ đỉnh đạt sau khi uống liều 5mg.
Do thuốc ít được chuyển hoá và không có tác dụng ức chế chuyển hoá, nên dường như không có tương tác của levocetirizine đến các thuốc khác hoặc ngược lại.
Thải trừ
Thời gian bán thải trong huyết tương người lớn là 7.9 ± 19 giờ. Độ thanh thải trung bình trong cơ thể là 0,63 ml/phút/kg. Đường thải trừ chính của levocetirizine và các chất chuyển hoá là qua nước tiễu, chiếm khoảng 85.4% liều dùng. Thải trừ thuốc qua phân chỉ chiếm khoảng 12,9% liều dùng. levocetirizine được thải trừ cả qua lọc cầu thận và đào thải tích cực qua ống thận.
Cách dùng
Thuốc được dùng theo đường uống, bệnh nhân cần nuốt cả viên thuốc với một lượng nhỏ nước uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Nên dùng thuốc một lần mỗi ngày.
Liều dùng
Luôn luôn dùng thuốc này đúng theo mô tả trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc theo bác sỹ đã hướng dẫn bạn. Tham khảo ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ nếu bạn không chắc chắn về cách dùng thuốc.
Thuốc cần được nuốt nguyên cả viên với nước uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
Thời gian điều trị tùy thuộc vào loại, thời gian kéo dài của các triệu chứng. Đối với dị ứng theo mùa, thời gian điều trị thường là 3 - 6 tuần.
Liều khuyến cáo như sau:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên nén bao phim 5 mg, ngày 1 lần.
Trẻ em 6 - 12 tuổi: 1 viên nén bao phim 5 mg, ngày 1 lần.
Đối với trẻ em 2 - 6 tuổi: Không khuyến cáo dùng thuốc này do không đảm bảo lấy được liều thích hợp. Bạn nên dùng một chế phẩm levocetirzine được bào chế cho trẻ em. Không dùng levocetirizine cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi.
Người già: Nên điều chỉnh liều cho người già bị suy giảm chức năng thận ở mức độ trung bình hoặc nặng.
Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân bị suy thận có thể được cho dùng liều thấp hơn tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh thận. Ở trẻ em, liều dùng cũng được chọn lựa dựa theo cân nặng của trẻ. Chế độ liều sẽ được quyết định bởi bác sỹ của bạn.
Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc cần phải được xác định cho từng cá nhân tuy theo chức năng thận. Tham khảo bảng sau để điều chỉnh liều như hướng dẫn. Để sử dụng bảng này cần ước tính độ thanh thải creatinin của bệnh nhân (Clcr) tính theo ml/phút. Clcr (ml/phút) có thể được xác định từ nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dl) theo công thức sau:
Clcr = [140 - tuổi (năm)] x thể trọng (kg) / 72 x creatine huyết thanh (mg/dl) (x 0,85 đối với nữ giới)
Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận
Nhóm
Thanh thải Creatinin (mI/phút)
Liều dùng và khoảng cách giữa các liều
Chức năng thận bình thường
≥ 80
1 viên mỗi ngày
Suy thận nhẹ
50 - 79
1 viên mỗi ngày
Suy thận trung bình
30 - 49
2 ngày 1 viên
Suy thận nặng
< 30
3 ngày 1 viên
Bệnh thận giai đoạn cuối, bệnh nhân chạy thận nhân tạo
< 10
Chống chỉ định
Không được dùng viên nén bao phim Pollezin cho bệnh nhân bị suy thận nặng.
Trẻ em bị suy thận
Liều dùng phải được điều chỉnh cho từng bệnh nhân dựa trên thanh thải thận và trọng lượng cơ thể. Không có dữ liệu liều dùng cụ thể cho trẻ em bị suy thận.
Bệnh nhân suy gan
Những bệnh nhân chỉ bị suy gan nên dùng liều thông thường.
Những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan và thận có thể được cho dùng liều thấp hơn tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh thận. Trẻ em, liều dùng cũng được chọn lựa dựa theo cân nặng của trẻ. Chế độ liều sẽ được quyết định bởi bác sỹ của bạn.
Không cần điều chỉnh liều cho người già nếu chức năng thận của họ bình thường.
Thời gian điều trị
Viêm mũi dị ứng không dai dẳng triệu chứng < 4 ngày/ tuần hoặc kéo dài trong thời gian dưới 4 tuần) phải được điều trị theo bệnh và tiền sử bệnh; có thể ngừng điều trị khi các triệu chứng mất đi và tiếp tục điều trị khi các triệu chứng xuất hiện trở lại.
Trong trường hợp viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng > 4 ngày/ tuần hoặc kéo dài trong hơn 4 tuần), bệnh nhân nên tiếp tục điều trị trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên. Levocetirizine đã được sử dụng trong lâm sàng trong thời gian 6 tháng.
Đối với mày đay mạn tính và viêm mũi dị ứng mạn tính, dạng đồng phân racemic cetirizine đã được sử dụng trong lâm sàng trong thời gian kéo dài đến một năm.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều. Khi dùng quá liều có thể gây buồn ngủ ở người lớn. Ở trẻ em, ban đầu có thể thấy bốn chốn sau đó là buồn ngủ.
Nếu bạn đã dùng viên nén Pollezin với liều cao hơn liều khuyến cáo, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn. Bác sỹ sẽ quyết định cần phải làm gì tiếp theo.
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levocetirizine. Nếu xảy ra quá liều thì cần tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Rửa dạ dày có thể được cân nhắc nếu vừa mới dùng thuốc quá liều. Phương pháp thẩm phân máu không giúp loại bỏ được levocetirizine.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.