Thuốc Cetirizine Stada 10mg điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (10 vỉ x 10 viên)
2 lượt xem
36 tháng Hạn sử dụng
Thông tin minh bạch Thuốc dị ứng Còn hàng

Thuốc Cetirizine Stada 10mg điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (10 vỉ x 10 viên)

Nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên hạn dùng và hỗ trợ tư vấn khi cần.

Giá
48.000 ₫ 52.800 ₫ -10%

Giá đã bao gồm VAT

Trạng thái kho Còn hàng Sẵn sàng giao hàng
Chính hãng 100% authentic
Giao nhanh 2-3 ngày
Ưu tiên hạn dùng Theo dõi hạn dùng rõ ràng trước khi mua
Tạm tính 48.000 ₫
Mã sản phẩm TDU22107
Danh mục Thuốc dị ứng
Trạng thái kho Còn hàng
Hạn sử dụng 36 tháng
Cetirizin 10mg
Chỉ định Thuốc Cetirizine ở người lớn và bệnh nhân nhi từ 6 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: Làm giảm các triệu chứng liên quan đến mũi và mắt trong viêm mũi dị ứng theo mùa và dai dẳng. Làm giảm các triệu chứng nổi mày đay vô căn mạn tính. Dược lực học Nhóm dược lý: Kháng histamine, dẫn xuất piperazine, mã ATC: RO6A E07. Cơ chế tác động Cetirizine, một chất chuyển hóa của hydroxyzine, có tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc Ở thụ thể H1 ngoại vi. Các nghiên cứu gắn kết với thụ thể in vitro cho thấy cetirizine không có ái lực đối với các thụ thể khác. Tác dụng dược lực học Ngoài tác dụng kháng H1, cetirizine còn được chứng minh có tác dụng kháng dị ứng: Với liều 10 mg, uống 1 hoặc 2 lần mỗi ngày, nó ức chế giai đoạn muộn sử dụng eosinophil, ở da và kết mạc của các đối tượng dị ứng. An toàn và hiệu quả lâm sàng Các nghiên cứu tiến hành trên các tình nguyện viên khỏe mạnh cho thấy cetirizine với liều 5 và 10 mg ức chế mạnh các phản ứng mày đay và ban đỏ do nồng độ histamine rất cao ở da, những mối tương quan với hiệu quả chưa được thiết lập. Trong 6 tuần, nghiên cứu đối chứng giả dược ở 180 bệnh nhân bị đồng thời viêm mũi dị ứng và hen suyễn từ nhẹ đến trung bình, liều cetirizine 10 mg mỗi ngày một lần cải thiện triệu chứng viêm mũi và không làm thay đổi chức năng phổi. Nghiên cứu này cho thấy sự an toàn của việc sử dụng cetirizine cho bệnh nhân dị ứng bị hen từ nhẹ đến trung bình. Trong một nghiên cứu đối chứng giả dược, cetirizine được dùng với liều cao 60 mg hàng ngày trong 7 ngày không gây ra sự kéo dài đáng kể về mặt thống kê của khoảng QT. Ở liều khuyến cáo, cetirizine đã được chứng minh giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân viêm mũi dị ứng dai dẳng và theo mùa. Bệnh nhi Trong một nghiên cứu kéo dài 35 ngày ở trẻ em từ 5 - 12 tuổi, không có sự dung nạp tác dụng kháng histamine (ức chế mày đay và ban đỏ) của cetirizine được quan sát thấy. Khi ngừng điều trị Mới Cetirizing sau các liều lập lại, da sẽ phục hồi phản ứng bình thường với histamine trong vòng 3 ngày. Dược động học Hấp thu Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định là khoảng 300 ng/ml và đạt được trong vòng 1,0 + 0,5 giờ. Sự phân bố các thông số được động học như nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (ADC) không đồng nhất. Mức độ hấp thu của cetirizine không giảm khi dùng thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu giảm, sinh khả dụng tương tự nhau khi cetirizine được dùng dưới dạng dung dịch, viên nang cứng hoặc viên nén. Phân bố Thể tích phân bố biểu kiến là 0,50 /kg. Khả năng liên kết với protein huyết tương của cetirizine là 93 + 0,3%, Cetirizine không làm thay đổi liên kết protein của warfarin. Chuyển hóa Cetirizine không trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu. Thải trừ Thời gian bán hủy cuối cùng là khoảng 10 giờ. Không có sự tích lũy cetirizine sau khi dùng liều hàng ngày 10 mg trong 10 ngày. Khoảng hai phần ba liều được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Tuyến tính/Không tuyến tính Cetirizine thể hiện động học tuyến tính trong khoảng liều từ 5 đến 60 mg Bệnh nhân suy thận Dược động học của thuốc tương tự ở bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin lớn hơn 40 ml/phút) và người tình nguyện khỏe mạnh. Bệnh nhân suy thận mức độ vừa có thời gian bán hủy tăng gấp 3 lần và độ thanh thải giảm 70% so với những người tình nguyện khỏe mạnh. Bệnh nhân chạy thận nhân tạo (độ thanh thải Creatinin dưới 7 ml/phút) sử dụng liều cetirizine 10 mg duy nhất có thời gian bán hủy tăng gấp 3 lần và độ thanh thải giảm 70% s0 với thông thường. Cetirizine ít được loại trừ bằng thẩm tách máu. Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận mức độ vừa đến nặng. Bệnh nhân suy gan Bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính (xơ gan, ứ mật) sử dụng liều 10 hoặc 20 mg Cetirizine duy nhất có thời gian bán hủy tăng 50% và độ thanh thải giảm 40% so với những người tình nguyện khỏe mạnh. Việc điều chỉnh liều chỉ cần thiết ở bệnh nhân suy gan và suy thận đồng thời. Người cao tuổi Sau khi uống liều duy nhất 10 mg, thời gian bán hủy tăng 50% và độ thanh thải giảm 40% ở 16 bệnh nhân cao tuổi so với những người trẻ tuổi hơn. Việc giảm độ thanh thải Cetirizine ở những tình nguyện cao tuổi này dường như có liên quan đến chức năng thận suy giảm của họ. Bệnh nhi: Thời gian bán hủy của cetirizine khoảng 6 giờ ở trẻ em từ 6 - 12 tuổi và 5 giờ ở trẻ em 2 - 6 tuổi. Ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi từ 6 - 24 tháng tuổi, thời gian bán hủy giảm xuống còn 3,1 giờ. Cách dùng Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn. Liều dùng Người lớn: 10 mg x 1 lần/ngày. Người cao tuổi: Không cần giảm liều ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường. Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan đơn độc. Ở những bệnh nhân bị suy gan và suy thận, nên điều chỉnh liều (xem phần hướng dẫn liều cho bệnh nhân suy thận). Suy thận: Chức năng thận bình thường Clcr (ml/phút) ≥ 80: Dùng liều 10mg x 1 lần/ 1 ngày. Suy thận nhẹ Clcr (ml/phút) 50 - 79: Dùng liều 10mg x 1 lần/ 1 ngày. Suy thận vừa Clcr (ml/phút) 30 - 49: Dùng liều 5mg x 1 lần/ 1 ngày. Suy thận nặng Clcr (ml/phút) < 30: Dùng liều 5mg x 2 ngày 1 lần. Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách Clcr (ml/phút) < 10: Chống chỉ định. Trẻ em dưới 6 tuổi: Không nên dùng cho trẻ dưới 6 tuổi vì dạng bào chế và hàm lượng không phù hợp để điều chỉnh liều khi cần thiết. Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 mg x 2 lần/ngày (1/2 viên, dùng hai lần mỗi ngày). Thanh thiếu niên trên 12 tuổi: 10 mg x 1 lần/ngày. Trẻ em bị suy thận: Liều phải được điều chỉnh theo từng cá nhân tùy vào độ thanh thải ở thận, tuổi và trọng lượng cơ thể. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Các triệu chứng quan sát thấy sau khi dùng quá liều cetirizine chủ yếu liên quan đến thần kinh trung ương hoặc có thể gợi ý đến các tác dụng kháng cholinergic. Các triệu chứng đã được báo cáo sau khi dùng ít nhất 5 lần liều khuyến cáo hàng ngày: Nhầm lẫn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, khó ở, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, buồn ngủ, sững sờ, nhịp tim nhanh, run và lưu giữ nước tiểu. Xử trí Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với cetirizine. Nếu quá liều xảy ra việc điều trị hỗ trợ được khuyến cáo. Rửa dạ dày nên được xem xét trong thời gian ngắn sau khi uống quá liều. Thẩm tách máu không có tác dụng trong điều trị quá liều cetirizine. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

Tổng quan sản phẩm
Mã sản phẩmTDU22107
Trạng thái khoCòn hàng
Hạn sử dụng36 tháng
Thành phần
Cetirizin 10mg
Cách sử dụng
Chỉ định Thuốc Cetirizine ở người lớn và bệnh nhân nhi từ 6 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: Làm giảm các triệu chứng liên quan đến mũi và mắt trong viêm mũi dị ứng theo mùa và dai dẳng. Làm giảm các triệu chứng nổi mày đay vô căn mạn tính. Dược lực học Nhóm dược lý: Kháng histamine, dẫn xuất piperazine, mã ATC: RO6A E07. Cơ chế tác động Cetirizine, một chất chuyển hóa của hydroxyzine, có tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc Ở thụ thể H1 ngoại vi. Các nghiên cứu gắn kết với thụ thể in vitro cho thấy cetirizine không có ái lực đối với các thụ thể khác. Tác dụng dược lực học Ngoài tác dụng kháng H1, cetirizine còn được chứng minh có tác dụng kháng dị ứng: Với liều 10 mg, uống 1 hoặc 2 lần mỗi ngày, nó ức chế giai đoạn muộn sử dụng eosinophil, ở da và kết mạc của các đối tượng dị ứng. An toàn và hiệu quả lâm sàng Các nghiên cứu tiến hành trên các tình nguyện viên khỏe mạnh cho thấy cetirizine với liều 5 và 10 mg ức chế mạnh các phản ứng mày đay và ban đỏ do nồng độ histamine rất cao ở da, những mối tương quan với hiệu quả chưa được thiết lập. Trong 6 tuần, nghiên cứu đối chứng giả dược ở 180 bệnh nhân bị đồng thời viêm mũi dị ứng và hen suyễn từ nhẹ đến trung bình, liều cetirizine 10 mg mỗi ngày một lần cải thiện triệu chứng viêm mũi và không làm thay đổi chức năng phổi. Nghiên cứu này cho thấy sự an toàn của việc sử dụng cetirizine cho bệnh nhân dị ứng bị hen từ nhẹ đến trung bình. Trong một nghiên cứu đối chứng giả dược, cetirizine được dùng với liều cao 60 mg hàng ngày trong 7 ngày không gây ra sự kéo dài đáng kể về mặt thống kê của khoảng QT. Ở liều khuyến cáo, cetirizine đã được chứng minh giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân viêm mũi dị ứng dai dẳng và theo mùa. Bệnh nhi Trong một nghiên cứu kéo dài 35 ngày ở trẻ em từ 5 - 12 tuổi, không có sự dung nạp tác dụng kháng histamine (ức chế mày đay và ban đỏ) của cetirizine được quan sát thấy. Khi ngừng điều trị Mới Cetirizing sau các liều lập lại, da sẽ phục hồi phản ứng bình thường với histamine trong vòng 3 ngày. Dược động học Hấp thu Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định là khoảng 300 ng/ml và đạt được trong vòng 1,0 + 0,5 giờ. Sự phân bố các thông số được động học như nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (ADC) không đồng nhất. Mức độ hấp thu của cetirizine không giảm khi dùng thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu giảm, sinh khả dụng tương tự nhau khi cetirizine được dùng dưới dạng dung dịch, viên nang cứng hoặc viên nén. Phân bố Thể tích phân bố biểu kiến là 0,50 /kg. Khả năng liên kết với protein huyết tương của cetirizine là 93 + 0,3%, Cetirizine không làm thay đổi liên kết protein của warfarin. Chuyển hóa Cetirizine không trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu. Thải trừ Thời gian bán hủy cuối cùng là khoảng 10 giờ. Không có sự tích lũy cetirizine sau khi dùng liều hàng ngày 10 mg trong 10 ngày. Khoảng hai phần ba liều được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Tuyến tính/Không tuyến tính Cetirizine thể hiện động học tuyến tính trong khoảng liều từ 5 đến 60 mg Bệnh nhân suy thận Dược động học của thuốc tương tự ở bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin lớn hơn 40 ml/phút) và người tình nguyện khỏe mạnh. Bệnh nhân suy thận mức độ vừa có thời gian bán hủy tăng gấp 3 lần và độ thanh thải giảm 70% so với những người tình nguyện khỏe mạnh. Bệnh nhân chạy thận nhân tạo (độ thanh thải Creatinin dưới 7 ml/phút) sử dụng liều cetirizine 10 mg duy nhất có thời gian bán hủy tăng gấp 3 lần và độ thanh thải giảm 70% s0 với thông thường. Cetirizine ít được loại trừ bằng thẩm tách máu. Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận mức độ vừa đến nặng. Bệnh nhân suy gan Bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính (xơ gan, ứ mật) sử dụng liều 10 hoặc 20 mg Cetirizine duy nhất có thời gian bán hủy tăng 50% và độ thanh thải giảm 40% so với những người tình nguyện khỏe mạnh. Việc điều chỉnh liều chỉ cần thiết ở bệnh nhân suy gan và suy thận đồng thời. Người cao tuổi Sau khi uống liều duy nhất 10 mg, thời gian bán hủy tăng 50% và độ thanh thải giảm 40% ở 16 bệnh nhân cao tuổi so với những người trẻ tuổi hơn. Việc giảm độ thanh thải Cetirizine ở những tình nguyện cao tuổi này dường như có liên quan đến chức năng thận suy giảm của họ. Bệnh nhi: Thời gian bán hủy của cetirizine khoảng 6 giờ ở trẻ em từ 6 - 12 tuổi và 5 giờ ở trẻ em 2 - 6 tuổi. Ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi từ 6 - 24 tháng tuổi, thời gian bán hủy giảm xuống còn 3,1 giờ. Cách dùng Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn. Liều dùng Người lớn: 10 mg x 1 lần/ngày. Người cao tuổi: Không cần giảm liều ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường. Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan đơn độc. Ở những bệnh nhân bị suy gan và suy thận, nên điều chỉnh liều (xem phần hướng dẫn liều cho bệnh nhân suy thận). Suy thận: Chức năng thận bình thường Clcr (ml/phút) ≥ 80: Dùng liều 10mg x 1 lần/ 1 ngày. Suy thận nhẹ Clcr (ml/phút) 50 - 79: Dùng liều 10mg x 1 lần/ 1 ngày. Suy thận vừa Clcr (ml/phút) 30 - 49: Dùng liều 5mg x 1 lần/ 1 ngày. Suy thận nặng Clcr (ml/phút) < 30: Dùng liều 5mg x 2 ngày 1 lần. Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách Clcr (ml/phút) < 10: Chống chỉ định. Trẻ em dưới 6 tuổi: Không nên dùng cho trẻ dưới 6 tuổi vì dạng bào chế và hàm lượng không phù hợp để điều chỉnh liều khi cần thiết. Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 mg x 2 lần/ngày (1/2 viên, dùng hai lần mỗi ngày). Thanh thiếu niên trên 12 tuổi: 10 mg x 1 lần/ngày. Trẻ em bị suy thận: Liều phải được điều chỉnh theo từng cá nhân tùy vào độ thanh thải ở thận, tuổi và trọng lượng cơ thể. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Các triệu chứng quan sát thấy sau khi dùng quá liều cetirizine chủ yếu liên quan đến thần kinh trung ương hoặc có thể gợi ý đến các tác dụng kháng cholinergic. Các triệu chứng đã được báo cáo sau khi dùng ít nhất 5 lần liều khuyến cáo hàng ngày: Nhầm lẫn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, khó ở, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, buồn ngủ, sững sờ, nhịp tim nhanh, run và lưu giữ nước tiểu. Xử trí Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với cetirizine. Nếu quá liều xảy ra việc điều trị hỗ trợ được khuyến cáo. Rửa dạ dày nên được xem xét trong thời gian ngắn sau khi uống quá liều. Thẩm tách máu không có tác dụng trong điều trị quá liều cetirizine. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý an toàn

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

48.000 ₫ Còn hàng
Trợ lý AI