Mã sản phẩm
TGDHSKV99839
Danh mục
Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm
Trạng thái kho
Còn hàng
Hạn sử dụng
36 tháng
Chỉ định
Thuốc Ibumed 400 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp:
Giảm đau nhức nhẹ do cảm cúm, cảm lạnh thông thường, đau họng, đau đầu, đau nửa đầu, đau sau phẫu thuật, đau răng, đau bụng kinh, đau lưng, đau cơ, viêm cơ xương, đau nhức nhẹ do viêm khớp, và hạ sốt tạm thời.
Giảm các cơn đau do viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp mạn tính.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm, chống thấp khớp nhóm không steroid, dẫn chất của acid propionic.
Mã ATC: M01AE01
Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Nó chứa acid pisobutyl dẫn xuất của acid propionic. Ibuprofen có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Tác dụng chống viêm có thể so sánh được với acid acetylsalicylic và indometacin. Tác dụng dược lý của ibuprofen có thể liên quan đến khả năng ức chế tổng hợp prostaglandin. Ibuprofen kéo dài thời gian chảy máu thông qua sự ức chế kết tập tiểu cầu có thể phục hồi.
Dược động học
Hấp thu
Ibuprofen được hấp thu nhanh từ đường tiêu hoá với 80 - 90% sinh khả dụng. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được 1 - 2 giờ sau khi uống.
Nếu dùng cùng bữa ăn, nồng độ đỉnh trong huyết thanh thấp hơn và đạt được chậm hơn so với khi không dùng bữa. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng toàn phần.
Phân bố
Ibuprofen gắn kết mạnh với protein huyết tương (99%). Ibuprofen có thể tích phân bố nhỏ, khoảng 0,12 – 0,2 l/kg ở người lớn.
Chuyển hóa
Ibuprofen được chuyển hóa nhanh ở gan thông qua cytochrome P450, chủ yếu CYP2C9, tạo thành 2 chất chuyển hóa ban đầu không hoạt tính, 2 - hydroxyibuprofen và 3 - carboxyibuprofen. Sau khi uống thuốc, gần 90% liều uống ibuprofen có thể thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa oxy hóa và liên hợp glucuronic. Rất ít ibuprofen được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Thải trừ
Sự đào thải qua thận vừa nhanh vừa hoàn toàn. Thời gian bán thải là khoảng 2 giờ. Việc đào thải ibuprofen thực tế hoàn tất 24 giờ sau khi dùng liều cuối cùng.
Các quần thể đặc biệt
Người già
Nếu không có suy thận, đặc tính dược động học và đào thải qua nước tiểu giữa người già và người trẻ chỉ khác biệt nhỏ, không có ý nghĩa lâm sàng.
Trẻ em
Phơi nhiễm hệ thống đối với ibuprofen tùy theo liều điều trị được điều chỉnh theo cân nặng (5 mg/kg đến 10 mg/kg) ờ trẻ em từ 1 tuổi trở lên có vẻ tương tự như ở người lớn. Trẻ em từ 3 tháng đến 2,5 tuổi dường như có thể tích phân bố (L/kg) và độ thanh thải (L/kg/h) ibuprofen cao hơn so với trẻ em từ trên 2,5 tuổi đến 12 tuổi.
Suy thận
Đối với các bệnh nhân suy thận nhẹ, đã có báo cáo tăng nồng độ trong huyết tương của (S)-ibuprofen, giá trị AUC cao hơn của (S)-ibuprofen và tăng tỷ lệ của giá trị AUC giữa các chất đối hình (S/R) so với nhóm đối chứng khỏe mạnh. Ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối được thẩm phân máu hàng ngày, tỷ lệ ibuprofen tự do trung bình khoảng 3% so với 1% ở các tình nguyện viên khỏe mạnh. Suy giảm nghiêm trọng chức năng thận có thể xảy ra do tích lũy chất chuyển hóa của ibuprofen. Ý nghĩa của tác dụng này còn chưa biết. Các chất chuyển hóa có thể được loại bỏ thông qua thẩm phân máu.
Suy gan
Bệnh gan do rượu kèm suy gan ở mức độ nhẹ đến trung bình không gây ra thay đổi đáng kể các thông số dược động học. Ở bệnh nhân xơ gan kèm suy gan mức độ trung bình (điểm số Child Pugh 6 - 10) được điều trị bằng ibuprofen racemic, đã quan sát thấy thời gian bán thải kéo dài trung bình 2 lần và tỷ số giá trị AUC của các đối hình (S/R) thấp hơn đáng kể so với nhóm đối chứng khỏe mạnh, cho thấy sự suy giảm chuyển hóa đảo ngược của (R)-ibuprofen thành chất đối hình (S)- có hoạt tính.
Cách dùng
Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn
Đau nhẹ và sốt, đau bụng kinh: 1 viên/lần, các lần uống thuốc cách nhau từ 4 - 6 giờ. Không uống quá 3 viên/ngày.
Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp: 1 - 2 viên/lần, không uống quá 6 viên/ngày.
Trẻ em trên 12 tuổi
Tối đa 40 mg/kg cân nặng mỗi ngày trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
Làm gì khi quá liều?
Triệu chứng
Hầu hết các bệnh nhân đã tiêu hóa lượng đáng kể ibuprofen có biểu hiện triệu chứng trong vòng 4 đến 6 giờ.
Triệu chứng quá liều được báo cáo nhiều nhất là trên đường tiêu hóa, ví dụ buồn nôn, đau bụng, nôn mửa (có thể có máu). Tác động lên hệ thần kinh trung ương (CNS) bao gồm đau đầu, ù tai, lẫn lộn, rung giật nhãn cầu. Mất tỉnh táo và co giật có thể xảy ra ở liều cao (chủ yếu ở trẻ em). Ngộ độc tim mạch, bao gồm chậm nhịp tim, tim đập nhanh, tụt huyết áp đã được báo cáo. Hạ natri máu, ảnh hưởng đến thận, tiểu máu, nhiễm acid chuyển hóa có thể xảy ra. Trong trường hợp quá liều đáng kể, có thể xảy ra suy thận và tổn thương gan. Hạ thân nhiệt, hội chứng suy hô hấp cấp cũng được báo cáo.
Xử trí
Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nên uống than hoạt tính trong vòng một giờ sau khi dùng một lượng thuốc quá liều gây độc tính. Ngoài ra, có thể xem xét rửa dạ dày ở người lớn trong vòng một giờ sau khi uống quá liều có thể đe dọa tính mạng.
Nếu có vấn đề về tiêu hóa, dùng thuốc kháng acid. Trong trường hợp hạ huyết áp, truyền dịch tĩnh mạch và hỗ trợ tăng sức co bóp cơ tim nếu cần thiết. Đảm bảo lợi tiểu đủ. Cân bằng các rối loạn acid-base và điện giải.
Bệnh nhân nên được theo dõi trong it nhất 4 giờ sau khi dùng lượng có thể gây độc tính.
Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.