Thuốc Ibrafen OPV điều trị đau đầu, giảm sốt cho trẻ (60ml)
2 lượt xem
24 tháng Hạn sử dụng
Thông tin minh bạch Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Còn hàng

Thuốc Ibrafen OPV điều trị đau đầu, giảm sốt cho trẻ (60ml)

Nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên hạn dùng và hỗ trợ tư vấn khi cần.

Giá
48.000 ₫ 52.800 ₫ -10%

Giá đã bao gồm VAT

Trạng thái kho Còn hàng Sẵn sàng giao hàng
Chính hãng 100% authentic
Giao nhanh 2-3 ngày
Ưu tiên hạn dùng Theo dõi hạn dùng rõ ràng trước khi mua
Tạm tính 48.000 ₫
Mã sản phẩm TGDHSKV92757
Danh mục Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm
Trạng thái kho Còn hàng
Hạn sử dụng 24 tháng
Ibuprofen 100
Chỉ định Thuốc Ibrafen được chỉ định trong các trường hợp sau: Dùng cho trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi có các triệu chứng: Đau từ nhẹ đến vừa, sốt sau tiêm chủng, thấp khớp hoặc đau cơ bắp, đau đầu, giảm sốt, đau họng, đau mọc răng, đau răng, đau nhức nhẹ, các triệu chứng cảm lạnh và cúm. Dược lực học Ibuprofen là thuốc kháng viêm không steroid dẫn xuất từ acid propionic đã được chứng minh có hiệu quả bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin ở người. Ibuprofen làm giảm đau, sưng và sốt do viêm. Hơn nữa, ibuprofen ức chế thuận nghịch sự kết tập tiểu cầu. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy ibuprofen có thể ức chế tác dụng của aspirin liều thấp lên sự kết tập tiểu cầu khi dùng đồng thời. Trong một nghiên cứu, khi uống liều đơn ibuprofen 400 mg trong vòng 8 giờ trước hoặc trong vòng 30 phút sau khi dùng liều aspirin (81 mg) dạng phóng thích tức thời, tác dụng của aspirin trong sự hình thành thromboxan giảm hoặc xảy ra kết tập tiểu cầu. Tuy nhiên, những hạn chế về dữ liệu và những điều không chắc chắn liên quan đến ngoại suy các dữ liệu ex-vivo đối với tình huống lâm sàng cho thấy không thể đưa ra kết luận chắc chắn nào đối với sử dụng ibuprofen thường xuyên. Bên cạnh đó, không có tác dụng có ý nghĩa lâm sàng được cho là có khả năng đối với việc thỉnh thoảng sử dụng ibuprofen. Dược động học Hấp thu Ibuprofen được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và nhanh chóng phân bố khắp cơ thể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 đến 2 giờ sau khi uống cùng với bữa ăn hoặc trong 45 phút nếu uống lúc bụng đói. Những thời gian này có thể khác nhau với các dạng bào chế khác nhau. Phân bố Ibuprofen gắn kết mạnh với protein huyết tương. Trong các nghiên cứu còn hạn chế, ibuprofen xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ rất thấp. Chuyển hóa, thải trừ Ibuprofen được chuyển hóa thành hai chất chuyển hóa không có hoạt tính và chúng được bài tiết nhanh chóng qua nước tiểu. Khoảng 1% ibuprofen được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và khoảng 14% ibuprofen dưới dạng liên hợp. Bài tiết nhanh chóng và hoàn toàn qua thận. Thời gian bán thải là khoảng 2 giờ. Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Chỉ dùng ngắn hạn. Liều dùng Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi Không nên dùng cho trẻ em cân nặng dưới 5 kg. Đối với đau và sốt - 20mg/kg/ngày chia làm nhiều lần. Trẻ sơ sinh 3 - 6 tháng 2,5 ml, 3 lần/ngày. Không sử dụng quá 24 giờ. Trẻ sơ sinh 6 - 12 tháng 2,5 ml, 3 lần/ngày. Trẻ em 1 - 2 tuổi 2,5 ml, 3 - 4 lần/ngày. Trẻ em 3 - 7 tuổi 5 ml, 3 - 4 lần/ngày. Trẻ em 8 - 12 tuổi 10 ml, 3 - 4 lần/ngày. Các liều nên dùng cách nhau mỗi 6 - 8 giờ nếu cần, và khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ. Sốt sau tiêm chủng 2,5 ml (50 mg), sau 6 giờ thì dùng thêm một liều 2,5 ml (50 mg) nếu cần. Không nhiều hơn 2 liều trong 24 giờ. Nếu sốt không giảm, tham khảo ý kiến bác sĩ. Không dùng cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi. Đối với trẻ em 3 - 5 tháng tuổi Nếu các triệu chứng của trẻ xấu đi hoặc nếu các triệu chứng kéo dài hơn 24 giờ, tham khảo ý kiến bác sĩ. Đối với trẻ em 6 tháng tuổi trở lên Nếu triệu chứng xấu đi hoặc nếu triệu chứng kéo dài trên 3 ngày, tham khảo ý kiến bác sĩ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Ở trẻ em, uống nhiều hơn 400 mg/kg có thể gây ra các triệu chứng. Ở người lớn, tác dụng đáp ứng với liều ít rõ ràng hơn. Thời gian bán thải trong quá liều là 1,5 - 3 giờ. Triệu chứng Hầu hết các bệnh nhân đã uống NSAID một lượng đáng kế về mặt lâm sàng sẽ chỉ gây ra buồn nôn, nôn, đau thượng vị, hoặc hiếm khi bị tiêu chảy. Chứng ù tai, đau đầu và xuất huyết tiêu hóa cũng có thể xảy ra. Trong ngộ độc nghiêm trọng hơn, độc tính được thấy trong hệ thần kinh trung ương, biểu hiện như buồn ngủ, thỉnh thoảng bị kích thích và mất phương hướng hoặc hôn mê. Đôi khi bệnh nhân tiến triển co giật. Trong ngộ độc nghiêm trọng, nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra và thời gian prothrombin/INR có thể kéo dài, có thể là do sự can thiệp vào các hoạt động của các yếu tố đông máu tuần hoàn. Có thể xảy ra suy thận cấp và tổn thương gan. Sự trầm trọng của hen có thể xảy ra đối với bệnh hen. Cách xử trí Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bao gồm duy trì đường thở thông thoáng và theo dõi các dấu hiệu tim và dấu hiệu sống còn cho đến khi ổn định. Xem xét sử dụng than hoạt tính đường uống khi bệnh nhân uống phải lượng thuốc có khả năng gây độc trong vòng 1 giờ. Nếu co giật thường xuyên và kéo dài, nên được điều trị bằng diazepam hoặc lorazepam tiêm tĩnh mạch. Dùng thuốc giãn phế quản đối với bệnh hen. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

Tổng quan sản phẩm
Mã sản phẩmTGDHSKV92757
Trạng thái khoCòn hàng
Hạn sử dụng24 tháng
Thành phần
Ibuprofen 100
Cách sử dụng
Chỉ định Thuốc Ibrafen được chỉ định trong các trường hợp sau: Dùng cho trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi có các triệu chứng: Đau từ nhẹ đến vừa, sốt sau tiêm chủng, thấp khớp hoặc đau cơ bắp, đau đầu, giảm sốt, đau họng, đau mọc răng, đau răng, đau nhức nhẹ, các triệu chứng cảm lạnh và cúm. Dược lực học Ibuprofen là thuốc kháng viêm không steroid dẫn xuất từ acid propionic đã được chứng minh có hiệu quả bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin ở người. Ibuprofen làm giảm đau, sưng và sốt do viêm. Hơn nữa, ibuprofen ức chế thuận nghịch sự kết tập tiểu cầu. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy ibuprofen có thể ức chế tác dụng của aspirin liều thấp lên sự kết tập tiểu cầu khi dùng đồng thời. Trong một nghiên cứu, khi uống liều đơn ibuprofen 400 mg trong vòng 8 giờ trước hoặc trong vòng 30 phút sau khi dùng liều aspirin (81 mg) dạng phóng thích tức thời, tác dụng của aspirin trong sự hình thành thromboxan giảm hoặc xảy ra kết tập tiểu cầu. Tuy nhiên, những hạn chế về dữ liệu và những điều không chắc chắn liên quan đến ngoại suy các dữ liệu ex-vivo đối với tình huống lâm sàng cho thấy không thể đưa ra kết luận chắc chắn nào đối với sử dụng ibuprofen thường xuyên. Bên cạnh đó, không có tác dụng có ý nghĩa lâm sàng được cho là có khả năng đối với việc thỉnh thoảng sử dụng ibuprofen. Dược động học Hấp thu Ibuprofen được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và nhanh chóng phân bố khắp cơ thể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 đến 2 giờ sau khi uống cùng với bữa ăn hoặc trong 45 phút nếu uống lúc bụng đói. Những thời gian này có thể khác nhau với các dạng bào chế khác nhau. Phân bố Ibuprofen gắn kết mạnh với protein huyết tương. Trong các nghiên cứu còn hạn chế, ibuprofen xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ rất thấp. Chuyển hóa, thải trừ Ibuprofen được chuyển hóa thành hai chất chuyển hóa không có hoạt tính và chúng được bài tiết nhanh chóng qua nước tiểu. Khoảng 1% ibuprofen được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và khoảng 14% ibuprofen dưới dạng liên hợp. Bài tiết nhanh chóng và hoàn toàn qua thận. Thời gian bán thải là khoảng 2 giờ. Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Chỉ dùng ngắn hạn. Liều dùng Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi Không nên dùng cho trẻ em cân nặng dưới 5 kg. Đối với đau và sốt - 20mg/kg/ngày chia làm nhiều lần. Trẻ sơ sinh 3 - 6 tháng 2,5 ml, 3 lần/ngày. Không sử dụng quá 24 giờ. Trẻ sơ sinh 6 - 12 tháng 2,5 ml, 3 lần/ngày. Trẻ em 1 - 2 tuổi 2,5 ml, 3 - 4 lần/ngày. Trẻ em 3 - 7 tuổi 5 ml, 3 - 4 lần/ngày. Trẻ em 8 - 12 tuổi 10 ml, 3 - 4 lần/ngày. Các liều nên dùng cách nhau mỗi 6 - 8 giờ nếu cần, và khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ. Sốt sau tiêm chủng 2,5 ml (50 mg), sau 6 giờ thì dùng thêm một liều 2,5 ml (50 mg) nếu cần. Không nhiều hơn 2 liều trong 24 giờ. Nếu sốt không giảm, tham khảo ý kiến bác sĩ. Không dùng cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi. Đối với trẻ em 3 - 5 tháng tuổi Nếu các triệu chứng của trẻ xấu đi hoặc nếu các triệu chứng kéo dài hơn 24 giờ, tham khảo ý kiến bác sĩ. Đối với trẻ em 6 tháng tuổi trở lên Nếu triệu chứng xấu đi hoặc nếu triệu chứng kéo dài trên 3 ngày, tham khảo ý kiến bác sĩ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Ở trẻ em, uống nhiều hơn 400 mg/kg có thể gây ra các triệu chứng. Ở người lớn, tác dụng đáp ứng với liều ít rõ ràng hơn. Thời gian bán thải trong quá liều là 1,5 - 3 giờ. Triệu chứng Hầu hết các bệnh nhân đã uống NSAID một lượng đáng kế về mặt lâm sàng sẽ chỉ gây ra buồn nôn, nôn, đau thượng vị, hoặc hiếm khi bị tiêu chảy. Chứng ù tai, đau đầu và xuất huyết tiêu hóa cũng có thể xảy ra. Trong ngộ độc nghiêm trọng hơn, độc tính được thấy trong hệ thần kinh trung ương, biểu hiện như buồn ngủ, thỉnh thoảng bị kích thích và mất phương hướng hoặc hôn mê. Đôi khi bệnh nhân tiến triển co giật. Trong ngộ độc nghiêm trọng, nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra và thời gian prothrombin/INR có thể kéo dài, có thể là do sự can thiệp vào các hoạt động của các yếu tố đông máu tuần hoàn. Có thể xảy ra suy thận cấp và tổn thương gan. Sự trầm trọng của hen có thể xảy ra đối với bệnh hen. Cách xử trí Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bao gồm duy trì đường thở thông thoáng và theo dõi các dấu hiệu tim và dấu hiệu sống còn cho đến khi ổn định. Xem xét sử dụng than hoạt tính đường uống khi bệnh nhân uống phải lượng thuốc có khả năng gây độc trong vòng 1 giờ. Nếu co giật thường xuyên và kéo dài, nên được điều trị bằng diazepam hoặc lorazepam tiêm tĩnh mạch. Dùng thuốc giãn phế quản đối với bệnh hen. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý an toàn

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

48.000 ₫ Còn hàng
Trợ lý AI