Mã sản phẩm
TGDHSKV72126
Danh mục
Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm
Trạng thái kho
Còn hàng
Hạn sử dụng
48 tháng
Chỉ định
Thuốc Dolfenal chỉ định dùng điều trị trong các trường hợp sau:
Giảm triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp và giảm đau bao gồm đau cơ, đau do chấn thương, đau răng, đau đầu, đau sau phẫu thuật và sau sinh.
Đau bụng kinh nguyên phát.
Rong kinh do nguyên nhân chức năng và do đặt dụng cụ tử cung sau khi loại trừ các bệnh lý vùng chậu khác.
Dược lực học
Dolfenal (acid mefenamic), dẫn xuất của acid anthranilic, là một chất kháng viêm không steroid. Chất này tương tự natri meclofenamat về mặt cấu trúc và dược lý.
Dolfenal (acid mefenamic) có tác dụng hạ nhiệt, giảm đau, kháng viêm, chủ yếu là do ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Giống như những thuốc kháng viêm không steroid khác, Dolfenal (acid mefenamic) ức chế sự tổng hợp prostaglandin trong mô cơ thể bằng cách ức chế enzyme cyclooxygenase, một enzyme xúc tác sự tạo thành các chất tiền prostaglandin (endoperoxid) từ acid arachidonic. Khác với các chất kháng viêm không steroid khác, nhóm fenamate gồm cả Dolfenal (acid mefenamic) cạnh tranh với prostaglandin để gắn kết với các thụ thể của prostaglandin, vì vậy chế ngự mạnh mẽ cả các prostaglandin đã được tạo thành.
Tác dụng kháng viêm
Tác dụng kháng viêm của Dotfenal (acid mefenamic) có được do ức chế sự tổng hợp và phóng thích prostaglandin trong quá trình viêm.
Tác dụng giảm đau
Tác dụng giảm đau của Dolfenal (acid mefenamic) có thể do cơ chế trung ương lẫn ngoại vi. Prostaglandin có lẽ làm nhạy cảm các thụ thể tiếp nhận cảm giác đau trước các kích thích cơ học hoặc những chất trung gian hóa học khác (như bradykinin, histamin). Tác dụng giảm đau của Dolfenal (acid mefenamic) có được nhờ tác động ức chế sự tổng hợp prostaglandin cũng như ngăn chặn tác động của các prostaglandin đã được tạo thành. Ngoài ra, tác dụng kháng viêm của Dolfenal (acid mefenamic) cũng góp phần vào hiệu quả giảm đau của thuốc.
Tác dụng hạ sốt
Dolfenal (acid mefenamic) làm hạ thân nhiệt bệnh nhân bị sốt. Tác dụng hạ sốt có được do ức chế sự tổng hợp prostaglandin ở hệ thần kinh trung ương (có thể là vùng dưới đồi).
Dược động học
Hấp thu và phân bố
Acid mefenamic được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh 10 mg/l đạt được sau 2 giờ khi dùng liều 1g ở người lớn.
Chuyển hóa
Acid mefenamic được chuyển hóa chủ yếu bởi enzyme cytochrom P450 CYP2C9 ở gan, đầu tiên là dẫn xuất 3-hydroxymethyl (chất chuyển hóa I) và sau đó là dẫn xuất 3 carboxyl (chất chuyển hóa II). Cả hai chất chuyển hóa đều trải qua quá trình liên hợp thứ phát để tạo thành glucuronide.
Do đó, ở những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ là chuyển hóa kém bởi CYP2C9 dựa vào tiền sử/kết quả trước đó với các chất nền CYP2C9 khác, cần thận trọng dùng acid mefenamic vì nồng độ huyết tương có thể cao bất thường do giảm độ thanh thải chuyển hóa.
Thải trừ
52% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu, 6% dưới dạng acid mefenamic, 25% dưới dạng chất chuyển hóa I và 21% dưới dạng chất chuyển hóa II. Xét nghiệm phân trong thời gian 3 ngày, khoảng 10 - 20% liều dùng thải trừ qua phân chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa II không liên hợp.
Nồng độ acid mefenamic không liên hợp trong huyết tương giảm dần với thời gian bán hủy khoảng 2 giờ.
Cách dùng
Thuốc dạng viên dùng đường uống. Nên uống trong hoặc sau bữa ăn, uống theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
Liều dùng
Người lớn
Dùng cho trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Dolfenal 500 mg uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
Trường hợp rong kinh, dùng thuốc vào ngày đầu ra kinh nhiều và tiếp tục dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Trường hợp đau bụng kinh, dùng thuốc khi khởi phát cơn đau bụng kinh và tiếp tục dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Người cao tuổi (trên 65 tuổi)
Liều dùng như người lớn.
Người cao tuổi tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu cần thiết dùng NSAID, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên về xuất huyết tiêu hóa trong suốt quá trình điều trị NSAID.
Dùng thận trọng Dolfenal ở những bệnh nhân cao tuổi bị mất nước và bệnh thận. Suy thận không thiểu niệu và viêm đại - trực tràng đã được báo cáo chủ yếu ở những bệnh nhân cao tuổi vẫn tiếp tục dùng acid mefenamic dù đang bị tiêu chảy.
Trẻ em
Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Điều quan trọng là không được dùng thuốc quá liều khuyến cáo và phải tuân thủ phác đồ do một vài báo cáo liên quan đến liều dùng hàng ngày dưới 3 g.
Triệu chứng
Các triệu chứng gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, hiếm gặp tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, ù tai, ngất xỉu, đôi khi co giật. Trong trường hợp ngộ độc đáng kể, có thể gây suy thận cấp và tổn thương gan.
Xử trí
Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng khi cần.
Xem xét dùng than hoạt tính trong vòng một giờ sau khi uống liều gây ngộ độc. Ngoài ra, ở người lớn, rửa dạ dày trong vòng một giờ sau khi uống quá liều có khả năng đe dọa tính mạng.
Theo dõi lượng nước tiểu của bệnh nhân và theo dõi chặt chẽ chức năng thận, gan.
Cần theo dõi bệnh nhân ít nhất bốn giờ sau khi uống quá liều.
Co giật thường xuyên hoặc kéo dài nên được điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch.
Các biện pháp khác có thể được chỉ định tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Thẩm tách máu ít có giá trị vì acid mefenamic và các chất chuyển hóa của nó gắn kết chặt chẽ với protein huyết tương.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.