Thuốc Ibuprofen 200 Nadyphar giảm đau, kháng viêm thống kinh, nhức đầu, đau răng, viêm khớp (10 vỉ x 10 viên)
3 lượt xem
36 tháng Hạn sử dụng
Thông tin minh bạch Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Còn hàng

Thuốc Ibuprofen 200 Nadyphar giảm đau, kháng viêm thống kinh, nhức đầu, đau răng, viêm khớp (10 vỉ x 10 viên)

Nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên hạn dùng và hỗ trợ tư vấn khi cần.

Giá
43.000 ₫ 47.300 ₫ -10%

Giá đã bao gồm VAT

Trạng thái kho Còn hàng Sẵn sàng giao hàng
Chính hãng 100% authentic
Giao nhanh 2-3 ngày
Ưu tiên hạn dùng Theo dõi hạn dùng rõ ràng trước khi mua
Tạm tính 43.000 ₫
Mã sản phẩm TGDHSKV25345
Danh mục Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm
Trạng thái kho Còn hàng
Hạn sử dụng 36 tháng
Ibuprofen 200mg
Chỉ định Thuốc Ibuprofen 200 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Giảm đau từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp: Thống kinh, nhức đầu và đau nửa đầu, đau răng, đau cơ. Giảm đau và viêm trong viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm xương khớp. Hạ sốt. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid. Mã ATC: M01AE01. Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế enzym prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này khi chỉ định cho người bệnh có suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rồi loạn về thể tích huyết tương. Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Dược động học Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% đưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp). Cách dùng Thuốc dùng đường uống, nên uống cùng hoặc sau bữa ăn với một cốc nước. Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ. Liều dùng Người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: Hạ sốt: Uống mỗi lần 1 - 2 viên, ngày 2 - 3 lần khi cần. Giảm đau, kháng viêm: Uống mỗi lần 2 viên, ngày 3 lần. Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi. Bệnh nhân 12 - 18 tuổi: Nếu cần điều trị hơn 3 ngày phải hỏi ý kiến bác sỹ. Bệnh nhân 18 tuổi hay lớn hơn: Không nên điều trị quá 10 ngày trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Các triệu chứng về quá liều ibuprofen gồm: Đau bụng, buồn nôn, nôn, thờ ơ và ngủ gà, có thể xảy ra đau đầu, cơn co cứng, ức chế thần kinh trung ương, co giật, hạ huyết áp, nhịp nhanh, thở nhanh và rung nhĩ. Có báo cáo nhưng hiếm về nhiễm toan chuyển hóa, hôn mê, suy thận cấp, tăng kali huyết, ngừng thở (chủ yếu ở trẻ nhỏ), ức chế hô hấp và suy hô hấp. Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: Rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng: Thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu. Cần phải theo dõi, kiểm soát nguy cơ hạ huyết áp, chảy máu dạ dày và toan hóa máu. Làm gì khi quên 1 liều? Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

Tổng quan sản phẩm
Mã sản phẩmTGDHSKV25345
Trạng thái khoCòn hàng
Hạn sử dụng36 tháng
Thành phần
Ibuprofen 200mg
Cách sử dụng
Chỉ định Thuốc Ibuprofen 200 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Giảm đau từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp: Thống kinh, nhức đầu và đau nửa đầu, đau răng, đau cơ. Giảm đau và viêm trong viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm xương khớp. Hạ sốt. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid. Mã ATC: M01AE01. Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế enzym prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này khi chỉ định cho người bệnh có suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rồi loạn về thể tích huyết tương. Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Dược động học Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% đưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp). Cách dùng Thuốc dùng đường uống, nên uống cùng hoặc sau bữa ăn với một cốc nước. Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ. Liều dùng Người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: Hạ sốt: Uống mỗi lần 1 - 2 viên, ngày 2 - 3 lần khi cần. Giảm đau, kháng viêm: Uống mỗi lần 2 viên, ngày 3 lần. Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi. Bệnh nhân 12 - 18 tuổi: Nếu cần điều trị hơn 3 ngày phải hỏi ý kiến bác sỹ. Bệnh nhân 18 tuổi hay lớn hơn: Không nên điều trị quá 10 ngày trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Các triệu chứng về quá liều ibuprofen gồm: Đau bụng, buồn nôn, nôn, thờ ơ và ngủ gà, có thể xảy ra đau đầu, cơn co cứng, ức chế thần kinh trung ương, co giật, hạ huyết áp, nhịp nhanh, thở nhanh và rung nhĩ. Có báo cáo nhưng hiếm về nhiễm toan chuyển hóa, hôn mê, suy thận cấp, tăng kali huyết, ngừng thở (chủ yếu ở trẻ nhỏ), ức chế hô hấp và suy hô hấp. Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: Rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng: Thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu. Cần phải theo dõi, kiểm soát nguy cơ hạ huyết áp, chảy máu dạ dày và toan hóa máu. Làm gì khi quên 1 liều? Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Lưu ý an toàn

Thông tin trên website chỉ dùng để tham khảo. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang điều trị, mang thai, cho con bú hoặc có bệnh nền.

43.000 ₫ Còn hàng
Trợ lý AI